TỪ ĐIỂN PHẬT HỌC

BUDDHIST DICTIONARY
ENGLISH - VIETNAMESE

Anh-Việt

THIỆN PHÚC

 

S

Sacerdotal  age: Age of monks and nuns—Hạ lạp—The precedence of monks and nuns in the Order is determined by the number of rains retreats they have attended.

Sacerdotalism (n): Chủ nghĩa xem trọng chức vụ trong giáo đoàn.

Sacred (a): Thuộc về thần thánh.

Sacred assembly: See Thánh Chúng.

Sacred body: Linh thể.

Sacred books: Thánh thư.

Sacred image: Tượng Thánh.

Sacred canon: See Thánh Điển.

Sacred dogma: See Thánh Đế.

Sacred speech: See Thánh Ngữ.

Sacrifice (n): Sự hy sinh—Vật cúng tế—Vật tế thần—Killing--Immolation.

Sacrifice (v): Hy sinh.

Sacrifice to ghosts or spirits: Tế lễ quỷ thần.

Sacrifice one’s life: See Xả Thân.

Saddharma Pundarika Sutra: Diệu Pháp Liên Hoa Kinh—The wonderful law of truth—Literally the Lotus of the True Law. This scripture has a great vogue in China, Vietnam and Japan, especially in the T’ien-T’ai and Nichiren sects. It was first translated into Chinese as far back as about 250 A.D. A later translation by Kumarajiva is used all over China, Vietnam and Japan—The Lotus Sutra teaches that the truth can be indicated by means other than words, such as gestures and exclamations and even by silences—Bản kinh này rất thịnh hành ở các xứ Trung Hoa, Việt Nam và Nhật Bản, đặc biệt là các tông phái Thiên Thai và Nhật Liên. Kinh được dịch sang Hoa ngữ lần đầu tiên vào khoảng năm 250 sau Tây lịch. Bản dịch sau này (cựu dịch) của Cưu Ma La Thập được dùng khắp nơi trong các xứ Trung Hoa, Việt Nam và Nhật Bản. Kinh Pháp Hoa dạy chơn lý có thể được chỉ dạy bằng những phương cách khác ngoài văn tự ngôn ngữ như cử chỉ hay ngay cả bằng sự im lặng. 

Sadhu! Sadhu!: Lành thay! Lành thay!—Good Indeed! Good Indeed!

Sadness (n): Phiền não

Sadness and joy: Buồn vui.

Safe and sound: Bình an vô sự.

Safeguard (v): Bảo hộ—To protect—To safeguard one’s exclusive possessions—Bảo vệ tài sản đặc biệt của mình.

Sages (n): Các bậc hiền triết—See Hiền Thánh.

Sagely Way: Thánh Đạo.

Saha world: Saha-loka-dhatu (skt)—Jambudvida—Thế giới của kham nhẫn—The world of human beings which is subject to suffering, affliction and transmigration—The world of endurance—The world full of sufferings—Endurance world—People in this world endure many sufferings stemming from three poisons of greed, anger and delusion as well as earthly desires—Thế giới của chúng sanh loài người, nơi chịu nhiều khổ đau phiền não và luân hồi sanh tử—See Ta Bà and Thế Giới Ta Bà.

Saint (n): Arhat (skt)—Arahat (p)—Worthy One—See Thánh and Thánh Giả.

Saint of second degree: Á Thánh.

(Four) Saints: Tứ Thánh (Sotapanna: Tu Đà Hườn/Dự Lưu, Sakadagami: Tư Đà Hàm/Nhứt Lai, Anagami: A Na Hàm/Bất Lai, Arahant: A La Hán).

Sainthood: Arahatta (p)—Quả vị A La Hán.

Saintliness (n): Thánh nhân hay thần Thánh tính.

Saintivity (n): See Thánh Tính.

Sakadagami (skt): Tư Đà Hàm—Nhứt Lai—Once-Returner—Who attains the second stage of Sainthood is born in this world only once. 

(For the) sake of: Vì lợi ích

Sakka: Lord of the Four Great Kings—Trời Đế Thích, vua của cõi trời Tứ Thiên Vương.

Sakya (skt): Name of the tribe or clan to which Gautama the Buddha belonged—See Thích Ca.

Sakya Muni (skt): Thich Ca Mâu Ni—A title applied to the Buddha—The Buddha Sakyamuni, historical founder of Buddhism. His lay family name was Gautama and his name was Siddhartha. He was born in about (624-581BC) to King Suddhodana and Queen Maya in Lumbini Park. He was the first son of King Suddhodana, whose capital city of Kapilavastu was located in what is now Nepal. At the age of twenty nine, he left his father’s palace and his wife and child in search of the meaning of existence. One morning at the age of thirty five, he realized enlightenment while practicing meditation seated beneath the Bodhi tree. Thereafter, he spent the rest 49 years, until his death at the age of eighty, expounding his teachings to help others to realize the same enlightenment that he had—Phật Thích Ca Mâu Ni, người khai sáng Đạo Phật. Ngài Họ Kiều Đáp Ma và tên là Tất Đạt Đa. Ngài sanh năm vào khoảng năm 624 trước Tây lịch, là con trưởng của Vua Tịnh Phạn của xứ Ca Tỳ La Vệ mà bây giờ là Népal, và mẹ là Hoàng Hậu Ma Gia. Vào năm 29 tuổi, Ngài xuất gia, lìa bỏ vua cha và vợ con những mong tìm ra chân lý của sự hiện hữu. Vào một buổi sáng năm Ngài được 35 tuổi, Ngài đạt đến trạng thái Đại Ngộ trong khi  đang tọa thiền dưới cội cây Bồ Đề. Trong suốt 49 năm sau đó, Ngài đã vân du đây đó giảng thuyết những mong giúp đở người khác cũng đạt được giác ngộ như Ngài—See Siddhartha and Thích Ca Mâu Ni Phật.  

Sakyamuni Buddha preaches the Dharma: See Phật Thích Ca Mâu Ni Nói Pháp.

Sakya tribe: Bộ tộc Sakya---Name of a tribe dwelling in Northern India in which Gotama, or Sakyamuni Buddha was born as prince Siddhartha.

Sala tree: Cây Ta la—Buddha Sakyamuni passed away in a grove of sala trees on the outskirts of Kushinagar

Salient (a): Nổi bậc.   

Salient characteristic: Salient feature or quality—Đặc tính nổi bậc.

Salutation with joined hands: See Hợp Chưởng. 

Salutation to the Triple Gem: Đảnh lễ Tam Bảo.

Salute (v) respectfully: Khâm bái.

Salute someone: Chào ai.

Salute someone with joined hands: Chấp tay xá chào ai.

Salute someone respectfully by placing palms together: Chấp tay cung kính chào ai. 

Salute to the three Triratna: Lễ bái Tam Bảo.

By saluting: Đảnh lễ.

Salvation (n): Cứu độ—Saving—Rescuing—Taking across.

Salvation by personal discipline: See Tự Điều Tự Tịnh Tự Độ.

Samadhi (skt & p):

(A)   Tam muội (dừng mọi vọng tưởng)—Concentration---Contemplation on reality—A deep meditative state—A state of mind in which the mind is free from distraction (loạn động), is absorbed in intense, purposeless concentration, thereby entering a state of inner serenity.

(B)    In Mahayana Buddhism, samadhi designates  equilibrium, tranquility, and collectedness of mind. It also designates a completely wakeful total absorption of the mind in itself. It is a nondualistic state of mind in which there is no distinction between subject and object, inner and outer. There is no mind of the meditator (subject) that is directed toward an object of meditation or concentrated on a point (so-called one-pointedness of mind). In Zen, the subject and object are one—Trong Phật giáo Đại Thừa, “samadhi” chỉ sự thăng bằng bên trong, sự yên tĩnh và tập trung tinh thần, hay trạng thái tĩnh tâm hoàn toàn của tinh thần, nhưng không mất đi ý thức về hiện thực. Đây là một trạng thái phi nhị nguyên, mà đặc trưng của nó là mọi sự phân biệt giữa chủ thể và đối tượng, bên trong và bên ngoài, đều biến mất. Chủ thể và đối tượng chỉ là một.

Samadhi of great pity: See Đại Bi Tam Muội.

Samadhi of ignorance: See Si Định.

Samadhi of the light of truth: See Pháp Quang Định.

Samadhi mara: See Tam Muội Ma.

Samadhi of the nine degrees: See Cửu Thứ Đệ Định.

Samadhi of reality: See Thực Tướng Tam Muội.

Samadhi on the three subjects: See Tam Tam Muội.

Samadhi of the water wheel: See Thủy Luân Tam Muội.  

Samantabhadra: Đại Thế Chí Bồ Tát—The Buddha’s Compassion.

Samantabhadra Bodhisattva: Universal Sage Bodhisattva, the symbol of virtue—Phổ Hiền Bồ Tát, biểu tượng của đức hạnh.

Samatha (skt & p): Tranquility of mind—Negative sense of withrawal.

Samatha-Vipasyana: Samadhi—A meditational technique to calm the mind to a state of tranquility and concentration. 

Samaya (skt): See Samadhi.

Samaya commandments: See Giới Tam Muội.

Samaya-mandala (skt): Tam muội Mạn đà la—One of the four kinds of magic circles in which the saints are represented by the symbols of their power.

Samaya wisdom: Trí Tam muội.—Buddhas’ or Bodhisattvas’ wisdom.

Samaya world: See Tam Muội Giới.

Sambodhi (skt): Tam Bồ Đề—The insight, wisdom and assimilation of Truth essential to the higher attainment of arhatship. 

Sambhogakaya (skt): Ứng thân—Nirmanakaya—The Bliss Body of the Buddha.

Sameness (n) of birth, death and nirvana: See Sanh Tử Niết Bàn Bình Đẳng.

Sameness of truth: See Pháp Bình Đẳng.

Samgha: See Tăng and Tăng Già.

Samma Sambuddha (skt): Phật toàn giác.

Samsara (skt): Luân hồi—A cycle of births and deaths or the round of births and deaths (the wheel of life)—Vòng luân hồi sanh tử (vòng đời).

Samsara honey: Mật ngọt của vòng luân hồi—Pleasures in the round of births and deaths are sweet and sticky—Những dục lạc  của vòng luân hồi ngọt ngào và dính chặt.

Samsara is Nirvana, Nirvana is Samsara: See Luân Hồi Là Niết Bàn in Vietnamese-English Section.

Samudaya (skt): Nhân khổ.

Samyak Sambodhi (skt): Tam miệu tam bồ đề—Chánh đẳng chánh giác.

Sanctify (v): Thần Thánh hóa.

Sanctimonious (a): Thành thiện giả tạo.

Sanction (n): Sự chế tài.

Sanctivity (n): Thánh tích.

Sanctuary (n): Nơi ẩn náo.

Sane (a): Bình thường.

A sane man: Thường dân.

Sangha (skt): Tăng già—An assembly of monks—Order of the Monks—Community (congregation) of monks, nuns, and lay Buddhists who cultivate the Way—The Buddhist Brotherhood or an assembly of brotherhood of monks—Cộng đồng Tăng Ni và Phật tử cùng nhau tu hành chánh đạo.

**For more information, please see Sangha in

     Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Sangha authority: Uy quyền của Tăng đoàn.

Sangha of Bhiksunis: Buddhist Sisterhood—The Order of Buddhist Nins—Ni Chúng (Giáo Hội Tỳ Kheo Ni).

Sangha law: Luật Tăng đoàn.

Sangha Order: Tăng đoàn.

Sangha President: Tăng Thống.

Sangha structures: Cơ cấu Tăng đoàn—Thể chế Tăng đoàn.

Sanghabheda(skt): Phá hòa hợp Tăng—To disrupt the harmony of the community of monks and cause schism by heretical opinions.

Sansara: See Samsara.

Sapid object: Rasarammana (p)—Vị trần—See Six sense objects.

Sari (skt): See Xá Lợi.  

Sariputra (skt): Xá Lợi Phất.

1)      One of the ten major disciples of the Buddha, foremost in wisdom among all of Buddha’s Arhat disciples—Một trong mười đại đệ tử của Phật, là một đệ tử A-La-Hán có trí huệ vào bậc nhất của Phật—For more information, please see Xá Lợi Phất in Vietnamese-English Section.

2)      Trí tuệ của Xá Lợi Phất—Sariputra’s wisdom: According to the Pavarana Sutra in the Samyutta Nikaya, at the Pavarana Ceremony, the Buddha said to Venerable Sariputra: “Wise are you, Sariputra, comprehensive and manifold is your wisdom, sharp is your wisdom. Just as the eldest son of a Wheel Turning King rightly turns the wheel as his father has turned it, even so, Sariputra, you do rightly turn the Supreme Dharma Wheel as I have turned it.”—Theo Kinh Lễ Tự Tứ trong Tăng Chi Bộ Kinh, Đức Phật bảo tôn giả Xá Lợi Phất: “Này Xá Lợi Phất! Ông thật là hiền trí, trí tuệ của ông thật là quảng bác, đa diện, nhanh chóng và tinh xảo. Ví như trưởng tử của Chuyển Luân Thánh Vương chân chính chuyển vận bánh xe vua cha đã chuyển vận, cũng vậy Xá Lợi Phất, ông đang chân chính vận chuyển Pháp Luân tối thượng Như Lai đã chuyển vận.”

Sarnath (skt): Deer Park—The place where the Buddha preached his first sermon to his first five disciples right after he attained enlightenment and where foundation of Buddhist Order was laid, located outside of Benares—Vườn Lộc Uyển, nơi Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giảng pháp đầu tiên cho năm đệ tử đầu tiên của Ngài (năm anh em Kiều Trần Như) ngay sau khi Ngài đạt được đại giác, nơi nền tảng Phật giáo được đặt lên, nằm bên ngoài thành Ba La Nại.

Sastra (skt): Shastra—Luận tạng--Commentaries.

Sastra of the Sarvastivadins: See Số Luận.

Satan (n): Quỷ vương—Ác quỷ.

Satanism (n): Chủ nghĩa sùng bái quỷ vương.

Satipathanasutta (p): See Kinh Niệm Xứ in Appendix M.

Satisfaction (n): Contentment—Sự hài lòng—Sự thỏa mãn.

Satisfactory (a): Hài lòng—Mãn nguyện.

Satisfied: Đắc ý—Content.

Satisfy (v): Thỏa mãn—To pander—To indulge.

Satisfy with what we have at this very moment: See Tri Túc.

Satori (jap): Ngộ—Illumination or Enlightenment—In Zen, the state of satori means the state of the Buddha-mind or consciousness of pure consciousness itself—Trong Thiền trạng thái ngộ là trạng thái của Phật tâm hay tịnh thức.

Satyasiddhi (skt): See Thành Thật tông.

Save (v): Cứu độ—To rescue—To transform other human beings—See Tế Độ.

Save one’s face by saying something: Chữa thẹn.

Save sentient beings: See Độ Thoát Chúng Sanh.

Save all sentient beings without any mental image of sentient beings: See Cứu Hộ Nhứt Thiết Chúng Sanh Ly Chúng Sanh Tướng Hồi Hướng.

Save someone from unhappiness and sufferings: Cứu khổ.

Save the world: See Cứu Thế.

Scale of karma: See Nghiệp Xứng.

Scandal: Việc ô nhục—Việc xấu xa.

Scanty (a): Mong manh

Scapegoat (n): Vật tế thần.

Scatter (v): Gieo rắc—To disseminate—To spread abroad.

Scattered mind: Inattentive mind—See Tán Tâm.

Scattered paper money as offerings: See Tán Cúng.

Sceptic (a): Hoài nghi.

Schism (n): Sự ly gián.

Scholar (n): Học giả.

Schools (n): See Tông and Tông Phái.

School of adornment: See Trang Nghiệm Môn.

School of the collected sastras: See Nhiếp Luận Tông.

School of the community: See Đại Chúng Bộ.

School of the Elders: The Theravada—Thượng Tọa Bộ.

School of immortality: See Vô Sanh Môn.

School of Mahayana: See Đại Thừa Tông.

School of treatise on the bhumis: See Địa Luận.

Scientific (a): Thuộc về khoa học

Scientism: Chủ nghĩa khoa học.

Scold and curse: Mắng chửi.

Scriptural authority: Thẩm quyền về kinh điển.

Scripture (n): Bài kinh

The Scriptures of Buddhism: Kinh điển Phật giáo—See Pháp Điển.

Scriptures spoken voluntarily: See Vô Vấn Tự Thuyết.  

Scrutinize (v): Xem xét kỹ lưỡng.

Sculpture of stone: See Hỏa Thạch.

Sculpture on stone: Điêu khắc trên đá.

Sea of karma: Biển nghiệp.

Sea of spirit: Thần biển.

Sea turtle which has only one eye: See Nhất Nhãn Chi Qui.

Seal (n): Mudda (p)—Mudra (skt)—Ấn—Dấu ấn—Signet. 

Seal of approval: See Ấn Chứng.

Seal of Buddha-truth: See Pháp Ấn.

Seal of nirvana: See Niết Bàn Tĩnh Ấn.

Seal of suchness: See Như Thực Ấn.

Seal of the temple: Ấn—Seal.

Search for: Tìm kiếm—To look for.

Seat: Vastu (skt)—Chỗ ngồi (tòa)—Place—See Đạo Tràng.

Seat of emptiness of all existent things: The Buddha sits on the seat of emptiness of all existent things to expound His ultimate truth— Tòa nhất thiết pháp không (chỗ trống không của tất cả vạn hữu)—Đức Phật ngồi tòa nhứt thiết pháp không để giảng chân lý tối thượng của Ngài.

Secluded area: Khu vực yên tĩnh.

Seclude (v) oneself from society: Ẩn dật—Living in isolation.

Second cause: Nguyên nhân thứ hai.

Second ground Bodhisattva: Đệ Nhị Địa Bồ Tát.

Secondary color: See Hoại Sắc.

Secondary force: See Duyên Lực.

Secrecy (n): Sự bí mật.

Secret (a): Bí mật—See Minh.

Secret discipline: Tín điều bí mật.

Secret order: Ám lệnh.

Secret signal: Ám hiệu.

Sect (n): See Tông and Tông Phái.

Sect of the Buddha-heart: See Phật Tâm Tông.

Sects of Buddhism: See Tông phái.

Sect held the unreality of all things: See Phá Tướng Tông.

Sect which relies on the externals: See Giả Môn.

Sectarian differences: Những khác biệt giữa các tông phái.

Sectarianism (n): Chủ nghĩa phân môn hệ phái—Chủ nghĩa tông phái.

Secular (a): Thuộc về trần tục—Worldly—Not spiritual—Not religious. 

Secular education: Thế học.

Secular involvement: Sự quan hệ với thế sự.

Secular people: See Phàm Phu.

Secular responsibilities: Việc đời

Secularity (n): Sự thế tục hóa—Tư tưởng, thái độ và tâm thức tục hóa.

Secularization (n): Sự thế tục hóa.

Secularized: Bị thế tục hóa.

Security (n): An ổn—Tranquility—Peace.

Sedate: Điềm đạm—Calm—Quiet.

Seduce (v): Cám dỗ—To tempt—To allure.

See (v) the Buddha: Thấy Phật—If someone sees some excellent features of Buddha and then thinks they sees Buddha, that person is mistaken by his ignorant eye, for the Buddha cannot be embodied in a form or seen by human eyes—Nếu có ai đó thấy được một vài hình dung tuyệt hảo của Phật mà bảo rằng thấy Phật thì người ấy đã bị lầm lẫn bởi con mắt vô minh, vì Phật không thể thấy bằng hình hay bằng mắt phàm phu được—See Kiến Phật.

See the Buddha when the lotus blooms: See Hoa Khai Kiến Phật.

See face to face: Sacchikaroti (p)—Sakshatkaroti (skt)—Thấy tận mặt—See Chứng.

See things upside down: See Kiến Điên Đảo.

See the truth purely: See Pháp Nhãn Tịnh.

See the way: See Kiến Đạo.

Seed (n): Hạt giống—See Chủng Tử.

·        (Medicinal) seed: Hạt giống dược thảo.

·        (Medicinal) seed: Hạt giống dược thảo.

(Poisonous) seed: Hạt giống độc.

Seed of Buddhahood: See Chủng Tử Phật and Phật Chủng.

Seed of desire: Ái chủng.

Seeding spirit: Thần Mạ.

Seeing correctly: See Chánh Kiến.

Seeing one’s own nature: Dristi-svabhava (skt)—Kiến tánh (thấy tánh).

Seek (v) bodhi: Cầu Bồ đề.

Seek (v) Buddha: Cầu Phật—Do not seek a Buddha by his form or his sound because neither the form nor the sound is the real Buddha. Those who seek Buddha by form and sound are on the wrong path. The true Buddha is Enlightenment and the true way to know Buddha is to realize Enlightenment—Đừng cầu Phật bằng sắc tường hay âm thanh, vì những thứ nầy không phải là Phật. Những ai mong cầu Phật bằng sắc tướng âm thanh là đang theo tà đạo. Phật chính là sự giác ngộ Bồ Đề và con đường tầm Phật phải là sự chứng ngộ đạo quả Bồ Đề.  

Seek fame: Kiếm danh.

Seek to get the truth: Tìm cầu chơn lý.

Seek information: Dò hỏi.

Seek long life: Cầu thọ.

Seek money: Kiếm tiền.

Seek (v) peace: Đi tìm sự an lạc.

Seek for peace: Cầu hòa.

Seek pleasure and luxury: Kiếm lạc thú và xa hoa.

Seek power: Kiếm quyền uy.

Seek refuge: Về nương (Quy-Y)

Seek refuge in the Buddha, the Dharma and the Sangha: Xin quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng.

Seek the refuge in the Buddha who taught us the way to end all suffering: Quy y Phật Đấng đã dạy chúng ta cách chấm dứt khổ đau.

Seek refuge in the Dharma, the only way (path) to end all suffering: Quy y Pháp là con đường duy nhứt giúp ta chấm dứt đau khổ

Seek the refuge in the Sangha, the holy disciples who understand the Dharma: Quy y Tăng, những đệ tử Thánh thiện của Phật, những người hiểu rành về Phật pháp.  

Seek a shelter (refuge): Tìm nơi nương náo.

Seek solutions: Tìm giải pháp.

Seek to turn within: Tìm cách quay vào bên trong nội tâm.

Seeker (n): Kẻ tầm đạo.

Seer (n): Người thấy trước—Người nhìn thấu suốt.

Seer of All: The All-Seeing One, an epithet of the Buddha—Bậc Chánh Biến Tri, một danh hiệu của Đức Phật.

Seeth and bubble: Sôi sùng sục.

Seize (v): Đoạt lấy—To snatch—To takr by force.

Seizing: See Năng Thủ.

Seizing and perceiving: See Phan Giác.

Seldom: Ít khi—Rarely.

Select (v): See Trạch.

Self: Bản ngã—Non-self: Vô ngã—Without a self

Self-analysis: Tự phân tích.

Self-attained enlightenment: See Vô Sư Trí.

Self-awareness: Svabuddhi (skt)—Tự biết—Tự giác.

Self-cause characteristics: See Nhân Tự Tính.

Self-cherishing: Ích kỷ---Yêu mến tự thân—Selfish.

Self-communication: Truyền thông với chính mình.

Self-compatible: Bản ngã tương hợp.

Self-conceit: Bhimana (skt)—See Tăng Thượng Mạn.

Self-confident: Tự tin.

Self-conquest: Tự thắng lấy mình.

Self-control: Svavasa or Vasita (skt)—Tự chủ hay tự kiểm soát, đặc biệt là kiểm soát các giác quan—Self-mastery, especially control of the senses.

Self-deception: Tự dối gạt mình.

Self-dedication: Xả thân vì tha nhân.

Self-denial: Tự chối bỏ mình.

Self-discipline: Kỷ luật tự giác.

Self-discovery: Tự khám phá.

Self-emmolation: Self-emmolation, in some cases, not to escape personal suffering, but rather for a good cause. Most Venerable Thích Quảng Đức is a well-known recent example of self-emmolation in 1963—Tự thiêu hay tự đốt thân mình, trong vài trường hợp, không phải để trốn chạy khổ đau, mà vì một lý tưởng. Hòa Thượng Thích Quảng Đức là một thí dụ điển hình về tự thiêu vào năm 1963.

Self-enlightenment: Tự giác ngộ

Self-existence: Tồn tại độc lập.

Self-existence pure mind: Tự tánh thanh tịnh.

Self-forgetfulness: Vị tha.

Self-generating: Tự sinh sản.

Self-grasping: Chấp thủ bản ngã—Self-grasping is the root of all harmful minds— Chấp thủ bản ngã là cội rễ của mọi tâm tai hại.

Self-hood: Tự ngã trung tâm—Tính tự ngã.

Self-indulgence: Indulgence in sense pleasures—Tham đắm dục lạc.

Self-introduction: Sự tự giới thiệu.

Selfishness: Sự ích kỷ.

Self-knowledge: Svajnana (skt)—Tự tri.

Self-love: See Ngã Ái and Tự Ái.

Self-mastery: Svavasa or Vasita (skt)—Tự chủ—Self-control.

Self-mind: Tự tâm.

Self-mortification: Sự hành xác.

Self-nature: Tự Tánh—Buddha nature—Self-entity—One’s own original nature—One’s own Buddha-nature—Things in the phenomenal world are transient, momentary, and without duration; hence they have no self-nature—See Tính Tự Tính.

Self-nature Amitabha: Tự tánh Di Đà—Mind-Only Pure Land—Mind is pure, the land, the environment is pure as well.

Self-nature Amitabha, Mind-Only Pure Land: See Di Đà Bổn Tánh, Tịnh Độ Duy Tâm.  

Self-ordination: See Tự Thệ Thọ Giới.

Self and others: Mình và người.

Self-possessed: Calm and confident—Bình thản và tự tin.

Self-power: Jiriki (skt)—One’s own power, merit, intelligence, discrimination—The attempt to attain enlightenment through one’s own efforts rather than by relying upon the compassion of the Buddhas and Bodhisattvas—Tự lực.

Self-power path: Difficult path to practice

Self-purification: Tự thanh tịnh hóa.

Self-realization: Svasakshatkara (skt)—Tự hiểu mình—Tự nhận chân—See Tự Chứng.

Self-redemption: Tự cứu lấy mình.

Self-reflection: Tự kiểm.

Self-reliance: Niềm tự tin.

Self-responsibility: Tinh thần trách nhiệm.

Self-restrain: Tự kềm chế.

Self-righteousness: Tự cho là đúng.

Self-sacrifice: Sự hy sinh tự thân.

Self-spoken sutra: Kinh vô vấn tự thuyết—Amitabha Buddha Sutra—A sermon spontaneously expounded  by the Buddha without prior request from the assembly.

Self-subsistence: Tự lập—Tự túc.

Self-sufficiency: Tự túc—Tự lập.

Self-superiority: Ngã mạn.

Self-training: Tự tu tập .

Self-transcendence: Tự siêu việt lấy chính mình.

Selfish (a): Ích kỷ—Egoist.

Selfish attitude: Thái độ ích kỷ.

Selfishness (n): Ích kỷ—Egoism.

Selfless (a): Không vị kỷ—Vị tha—One should be selfless in one’s thoughts: Con người nên suy nghĩ vị tha

Selflessness (n): Sự không vị kỷ.

Selflessness of person: Pudgalanairatmya (skt)—See Nhân Vô Ngã.

Selflessness of thing: Dharma-nairatmya (skt)—See Pháp Vô Ngã.

Self-respect: Tự trọng.

Semblance of Law period: Thời Tượng Pháp—Lasted 1000 years after the real period (Chánh pháp). 

Semi-civilized: Bán khai.

Semi-consciousness: Nửa tỉnh nửa mê.

Semi-monthly service for recitation of precepts: See Bán Nguyệt Kỳ Tụng Giới.

Semblance of Dharma: See Tượng Pháp.

Send (v) forth light: Phát quang.

Send someone abroad: Phái ai ra ngoại quốc.

Send (v) someone to a concentration camp: Đưa ai đi an trí.

Senior monk: Vị sư trưởng lão—See Ayusmat in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Sensation: Vedana (skt)—Cảm thọ—Feeling—See Thọ (3).

Sensationalism: Cảm giác luận.

In a sense: Trong nghĩa ấy.

Sense desire: Dục—In the Middle Length Discourses, the Buddha taught—Trong Kinh Trung Bộ, Đức Phật dạy:

1)      “O Bhikksus, with sense desires as cause, with sense desires as motives, kings are fighting with kings, khattiya are fighting with khattiya, brahmanas are fighting with brahmanas, householders are fighting with householders, mother is fighting with son, son is fighting with mother, father is fighting with brother, brother is fighting with sister, sister is fighting with brother, friend is fighting with friend. When they engage themselves in fighting, in quarrels, in disputes, they attack each other with hands, they attack each other with stones, they attack each other with sticks, they attack each other with swords. Thus they are going to death, or to suffer like death—“Này các Tỷ kheo, do dục làm nhân, do dục làm duyên, do dục làm nguyên nhân, do chính dục làm nhân, vua tranh đoạt với vua, sát đế lợi tranh đoạt với sát đế lợi, Bà la môn tranh đoạt với Bà la môn, gia chủ tranh đoạt với gia chủ; mẹ tranh đoạt với con, con tranh đoạt với mẹ; cha tranh đoạt với con, con tranh đoạt với cha; anh em tranh đoạt với anh em; anh tranh đoạt với chị, chị tranh đoạt với anh; bạn bè tranh đoạt với bạn bè. Khi họ đã dấn thân vào tranh chấp, tranh luận, tranh đoạt thì họ tấn công nhau bằng tay, tấn công nhau bằng gạch, tấn công nhau bằng gậy, tấn công nhau bằng đao kiếm. Rồi thì đi đến tử vong hay chịu đựng khổ đau gần như tử vong.”

2)      “O Bhikksus, with sense desires as cause, with sense desires as motives, they take hold of spears, they take hold of shields, they wear bows and arrows. They arrange themselves in two lines, and arrows are thrown at each other, knives are thrown at each other, swords are slashed at each other. They pierce each other with arrows, they slash each other with knives, they cut each other heads with swords. Thus they are going to death, or to suffer like death—“Này các Tỷ kheo, do dục làm nhân, do dục làm duyên, do dục làm nguyên nhân, do chính dục làm nhân, họ cầm mâu và thuẫn, họ đeo cung và tên, họ dàn trận hai mặt và tên được nhắm bắn nhau, đao được quăng ném nhau, kiếm được vung chém nhau. Họ bắn và đâm nhau bằng tên, họ quăng và đâm nhau bằng đao, họ chặt đầu nhau bằng kiếm. Rồi thì đi đến tử vong hay chịu đựng khổ đau gần như tử vong.”

Sense of detachment: Cảm giác buông xả.

Sense-impressions: Ấn tượng giác quan.

Sense of justice: Công tâm.

Sense-pleasures: Dục lạc.

Sense-sphere consciousness: See Tâm Dục Giới.

Sense-sphere mind: Tâm thuộc về Dục Giới—See Twelve kinds of Unwholesome Minds in English-Vietnamese Section.

Sense of tolerance: Tinh thần bao dung

Sense of vision: See Nhãn Thức.

Sensible (a): Nhạy cảm.

Sensibility (n): Cảm tính—Tính nhạy cảm.

Sensitivity (n): Sự nhạy cảm.

Sensual (a): Đa dục.

Sensual delight: Khoái dục lạc.

Sensual pleasures: Khoái lạc.

(Enjoyment of) sensual pleasures: Hưởng thụ khoái lạc.

Sensualism (n): Duy cảm chủ nghĩa.

Sensuality (n): Sự tham dục.

Sentence (n):

1)      Án văn.

2)      Bản án.

Sentient (a): Có tri giác.

Sentient beings: Satta-sacetano (p)—Sattva-sacetana (skt)—Chúng sanh—Conscious beings—Living beings—Living creatures—Any living being who has a consciousness, include those of the six realms (heaven, human, asura, animal, hungry ghost, and hell)—Sinh vật có thần thức và sống trong lục đạo (trời, người, a-tu-la, súc sanh, ngạ quỷ, và địa ngục)—See Hữu Tình Chúng.

Sentient beings’ bodies-Buddha’s body: See Thân Chúng Sanh Thân Phật.

Sentimental (a): Đa tình—Amorous.

Separated: Biệt ly.

Separation (n): Sự phân chia—Division.

Separatism (n): Chủ nghĩa phân cách.

Separatist (n): Người theo chủ thuyết phân ly.

Sequent or associated afflictions: See Tùy Phiền Não.

Serene (a): Thanh thản.

Serenity (n): Tĩnh lặng—Equanimity.

Serenity of mind: Sự tĩnh lặng của tâm.

Serious (a): Trầm trọng.

Serious action: See Trọng Nghiệp.

Serious hindrance: See Trọng Chướng.

Serious (real) repentance: See Chân Sám Hối in Vietnamese-English Section.

Sermon (n): A discourse—A lecture—Bài thuyết giảng.

Servant (n): Gia nhân.

Serve (v): Phụng sự.

Serviceable (a): Cần ích—Useful.

Serving group: Ban phục vụ.

Set (v) an example for: Làm gương.

Set out on a journey: Bắt đầu cuộc hành trình.

Set out on a preaching tour: Bắt đầu chuyến đi hoằng pháp.

Set (v) a trap: Chăng bẫy.

Set up mindfulness: Arouse mindfulness—Phát khởi chánh niệm.

Settle oneself: Make oneself comfortable—Ổn định.

Settled mind: Định tâm—Fixed mind.

Settled mind-Wandering mind: See Định Tán.

Seven abandonments or riddances: See Thất Chủng Xả.

Seven ancient Buddhas: See Thất Phật.

Seven appurtenances of a monk: See Thất Sự Tùy Thân.

Seven  arrogances: See Thất Mạn.

Seven awakening states: Se Thất Giác Chi.

Seven Bodhi shares: See Thất Bồ Đề phần and Thất Giác Chi.

Seven Bodhyanga: See Thất bồ đề phần.

Seven Books of the Abhidhamma Pitaka (skt): Bảy Bộ Tạng Luận.

1)      Classification of Dhamma: Dhammasangani—Phân loại các Pháp—Pháp Tụ.

2)      Divisions: Vibhanga—Những Tiết Mục—Phân Biệt.

3)      Discourse on Elements: Dhatukatha—Luận giải về các nguyên tố hay Giới—Giới Thuyết.

4)      The Book on Individuals: Puggala-Pannatti—Chỉ danh những cá tính—Nhơn Thuyết.

5)      Points of Controversy: Kathavatthu—Những điểm Tranh Luận—Thuyết Sự.

6)      The Book of Pairs: Yamaka—Song Đối—Bộ sách về những cặp đôi.

7)      The Book of Causal Relation: Patthana—Phát Thú—Bộ sách đề cập đến những vấn đề liên quan.

Seven brilliant ones: See Thất Tinh.

Seven Buddhas: See Thất Phật.

Seven calamities: See Thất Nạn.

Seven characteristics of bodhi: See Thất Bồ Đề Phần.

Seven circumstances that are difficult to practice Buddha Recitation: See Bảy Trường Hợp Khó Niệm Phật.

Seven classes of disciples: See Thất Chúng. 

Seven consciousnesses: Bảy thức—Consciousness refers to the perception or discernment which occurs when our sense organs make contact with their respective objects (for more information, please see Bảy Thức):

1)      Sight consciousness: Nhãn thức.

2)      Hearing consciousness: Nhĩ thức.

3)      Scent consciousness: Tỷ thức.

4)      Taste consciousness: Thiệt thức.

5)      Touch consciousness: Thân thức.

6)      Mind (mano) consciousness: Ý thức—Mạt na thức.

7)      Klistamano consciousness: Ý căn.

·        The first five consciousness 

       correspond to the five senses.

·        The sixth consciousness integrates the perceptions of the five senses into coherent images and make judgments about the external world.

·        The seventh consciousness is the        active center of reasoning,        calculation, and construction or       fabrication of individual objects. It  is the source of clinging and craving, and thus the origin of self or ego and the cause of illusion that arises from assuming the apparent to be real.   

Seven days being completed: See Tận Thất Nhật.

Seven-day retreat: Bảy ngày an cư.

Seven Days in a Week: Bảy ngày trong tuần—See Thất Nhật.

Seven deadly sins: See Thất Nghịch.

Seven defilements: See Thất Cấu and Bảy Khuynh Hướng Ngủ Ngầm.

Seven disasters: See Thất Nạn.

Seven elements: See Thất Đại.

Seven emotions: See Thất Tình.

Seven evils: See Thất Ác.

Seven excellences claimed for the Buddha’s teaching: See Thất Thiện. 

Seven Factors of Enlightenment: Bảy yếu tố giác ngộ hay Thất Bồ Đề phần hay Thất giác Chi—According to Bhikkhu Bodhi in Abhidhamma, there are seven factors of enlightenment—Theo Tỳ Khưu Bồ Đề trong Vi Diệu Pháp, có bảy yếu tố giác ngộ:

1)      Mindfulness: Niệm giác chi.

2)      Investigation of states: Trạch pháp giác chi.

3)      Energy: Tinh tấn giác chi.

4)      Zest: Phỉ giác chi.

5)      Tranquility: Khinh an giác chi.

6)      Concentration: Định giác chi.

7)      Equanimity: Xả giác chi.

** For more information, please see Thất Bồ 

     Đề Phần. 

Seven fetters: See Thất Kiết Sử.

Seven flowers of enlightenment: See Thất Hoa.

Seven grounds for commendations: See Thất Thù Diệu Sự.

Seven grounds for a happy karma through benevolence to the needy: See Thất Hữu Y Phúc Nghiệp.

Seven happy states (The Buddha and His Teachings): Bảy cảnh giới hữu phúc.

1)      The realm of human beings: Manussa (p)—Cảnh người—The human realm is a mixture of both pain and happiness. Bodhisattvas prefer the human realm as it is the best field to serve the world and perfect the requisites of Buddhahood. Buddhas are always born as human beings—Là một cảnh giới trong đó hạnh phúc và đau khổ  lẫn lộn. Chư vị Bồ tát thường chọn tái sanh vào cảnh nầy vì ở đây có nhiều hoàn cảnh thuận lợi để phục vụ và thực hành những pháp cần thiết nhằm thành tựu Đạo Quả Phật. Kiếp cuối cùng của chư Bồ Tát luôn luôn ở cảnh người.

2)      The lowest of the heavenly realms where the guardian deities of the four quarters of the firmanent reside with their followers: Catummaharajika (p)—Cảnh Trời Tứ Đại Thiên Vương—Cảnh Trời thấp nhất, nơi mà những vị trời canh phòng bốn hướng lưu ngự cùng các đệ tử.

3)      The thirty-three celestial realm of the thirty-three Devas where Devas Sakka is the King. Those who perform charitable and good deeds will be reborn in this heavenly realm. It was in this heavenly realm that the Buddha taught the Abhidharma to the Devas for three months: Tavatimsa (p)—Cung trời Đao Lợi là cung trời của ba mươi ba vị trời trong đó trời Đế Thích là vua. Những ai chuyên tâm bố thí và hành thiện sẽ được sanh vào cảnh trời nầy. Chính ở cung trời Đao Lợi nầy là nơi Đức Phật giảng Vi Diệu Pháp cho chư Thiên nghe trong ba tháng liền.

4)      The realm of Yama Devas: Yama (p)—Devas who destroy pain—Chư Thiên tiêu diệt khổ đau.

5)      The realm of delight (Happy-dwellers): Tusita (p)—Cảnh Trời Đâu Suất—The Bodhisattvas who have perfected the requisites of Buddhahood reside in this realm until the opportune moment comes for them to appear in the human realm to attain Buddhahood. The Bodhisattva Maitreya, the future Buddha, is residing in this realm awaiting the right opportunity to be born as a human being and become a Buddha—Những vị Bồ tát đã thực hành tròn đủ các pháp cần thiết để đắc Quả Vị Phật đều lưu ngụ ở cảnh nầy, chờ cơ hội thích nghi để tái sanh vào cảnh người lần cuối cùng. Bồ Tát Di Lặc, vị Phật tương lai, hiện đang ở cảnh trời nầy chờ ngày tái sanh kiếp chót vào cảnh người trước khi thành Phật.

6)      The realm of the Devas who delight in the created mansions: Nimanarati (p)—Cảnh Trời Hóa Lạc—Cảnh giới của những vị trời cư ngụ trong những cung điện to lớn đẹp đẽ.

7)      The realm of the Devas who makes others’ creation serve their own ends: Paranimmitavasavatti (p)—Trời Tha Hóa Tự Tại—Cảnh giới của những vị trời có khả năng tạo thêm những vị khác để phục vụ mình.       

Seven heavens in the form realm: See Thất Sắc Thiên.

Seven inversions: See Thất Điên Đảo.

Seven Jhana factors: Bảy chi Thiền—According to Bhikkhu Bodhi in Abhidhamma, there are seven Jhana Factors—Theo Tỳ Kheo Bồ Đề trong Vi Diệu Pháp, có bảy chi Thiền:

1)      Initial application: Tầm.

2)      Sustained application: Sát.

3)      Zest: Phỉ.

4)      One-pointedness: Nhất điểm tâm.

5)      Joy: Hỷ.

6)      Displeasure: Lạc.

7)      Equanimity: Xả.

Seven kinds of almsgiving: Seven kinds of offering—See Thất Chủng Bố Thí.

Seven kinds of emptiness: See Thất Chủng Không.  

Seven kinds of imcleanness: See Thất Chủng Bất Tịnh.

Seven kinds of offerings made to the Sangha: See Bảy Loại Cúng Dường Cho Tăng Chúng.

Seven kinds of son: See Thất Tử.

Seven kinds of uncleanness: See Thất Chủng Bất Tịnh.

Seven kinds of wives: See Thất Chủng Phu Nhân.

Seven kinds of wrong-doing of monks and nuns: See Thất Thiên Tụ.

Seven knowings: See Thất Tri.

Seven limbs of enlightenment: Thất giác phần—Bảy giai đoạn tiến đến Tam Bồ Đề.

1)      Mindfulness: Tỉnh thức.

2)      Investigation of the Dharma: Trạch pháp—Discriminative investigation of the Dharma.

3)      Zeal: Tinh tấn—Vigor.

4)      Joy: Hỷ lạc.

5)      Tranquility of body and mind: Thanh tịnh thân tâm—Ease of body and mind.

6)      Concentration: Thiền định.

7)      Equanimity: Tịnh mặc.

**   See Thất Bồ Đề Phần and Thất Giác Chi.

Seven-Limb Prayer-Tibetan tradition  (composed by the First Tibetan Panchen Lama): Sám Hối Thất Chi Nguyện theo truyền thống Tây Tạng (được biên soạn bởi Ngài Ban Thiền Lạt Ma đời thứ nhất).

1)      Before the eyes of those having great compassion I confess with regret and vow never to commit again whatever non-virtuous and evil actions I have done since beginningless time, caused others to do, or in which I have rejoiced: Trước từ nhãn của đấng Vô Lượng Từ Bi chúng con xin chân thành sám hối đã tạo những nghiệp xấu, gây họa mà chúng con đã tạo từ vô thỉ kiếp. Hoặc xúi dục người khác gây ra với lòng vui sướng.

2)      Though all things are like a dream, lacking inherent existence, I sincerely rejoice in the bliss and joy of all Aryas and ordinary beings, and in every virtue that has ever arisen: Dù mọi vật đều như mộng ảo, không có tự tánh và không tự hiện hữu, chúng con thực lòng hoan hỷ trong niềm phúc lạc và hỷ lạc của hai giới hữu tình: các bậc Thánh Trí và phàm nhân. Và hoan hỷ tất cả thiện nghiệp từ đó phát sinh.

3)      Please let fall a rain of profound and extensive Dharma from a hundred thousand billowing clouds of nectar of  perfect wisdom and compassion to nurture, sustain and propagate a garden of moon flowers for the benefit and bliss of all limitless beings: Chúng con nguyện xin mưa Pháp cao sâu rải xuống từ trăm đám mây cuồn cuộn nước Cam Lộ với trí huệ từ bi nhiệm mầu, nuôi dưỡng, duy trì và tăng trưởng vườn hoa nguyệt cúc, mang phúc lại cho vô lượng vô số chúng sanh hữu tình.

4)      Though your vajra body is subject to neither birth nor death, but is a vessel of the mighty king, unification, please abide forever according to our wishes, not passing beyond sorrow until samsara ends: Dù sắc thân Kim Cang của người chẳng sinh chẳng diệt, là cỗ xe chuyên chở ngọc Như Ý Hợp Nhất, xin Đức Bổn Sư mãi mãi ở cùng chúng con và nhận lời kỳ nguyện: xin Đức Bổn Sư trụ thế cứu khổ độ sinh đến khi cõi Ta Bà chấm dứt.

5)      I dedicate the mass of white virtues thus created so that we may be inseparately cared for in all lives by venerable Gurus’ kind in three ways, and so attain the unified state of Vajradhara: Đệ tử xin hồi hướng mọi công đức tu tập nếu có chút nào, và xin được luôn hộ trì qua đời đời kiếp kiếp bởi Đức Bổn Sư với ba hảo tâm, và chúng con xin nguyện đạt đến Giác Ngộ Hợp Nhất Kim Cang Trì.

Seven mental attitudes in penitential meditation or worship: See Thất Chủng Tâm Sám Hối.

1)      Shame.

2)      At not yet being free from mortality.

3)      Fear.

4)      Of the pain of hell.

5)      Turning from the evil world.

6)      Desire for enlightenment and complete renunciation.

7)      Impartiality love to all.

Seven messengers: See Thất Sứ Giả.

Seven monks: See Thất Tăng.

Seven-monk Assembly: See Thất Tăng Pháp Hội.

Seven northern constellations: See Bắc Phương Thất Diệu Chúng.

Seven perceptions: See Thất Tưởng.

Seven perfections: See Thất Tối Thắng.

Seven persons worthy of offerings: See Bảy Loại Người Đáng Kính Trọng.

Seven precious things: See Thất Bảo.

Seven pretensions: See Thất Mạn.

Seven qualities of the true man: See Thất Thượng Nhân Pháp.

Seven-realms perception: See Thất Tâm Giới.

Seven rebellion acts or deadly sins: See Thất Nghịch.

Seven requisites of concentration: See Thất Định Cụ.

Seven riches: See Thất Pháp Tài.

Seven riddances: See Thất Chủng Xả.

Seven right practices: See Thất Diệu Pháp.

Seven rules given in the Vinaya for settling disputes among monks: See Thất Diệt Tranh Pháp.

Seven sacred graces: See Thất Thánh.

Seven sins: See Thất Ác.

Seven spreading branches of sins: See Thất Chi.

Seven stages of existence: See Thất Chủng Hữu.

Seven states of sentient beings: See Thất Thú.

Seven stations of consciousness: See Thất Thức Trú.

Seven steps in virtue preceding the entry into faultless wisdom: See Thất Thánh.

Seven successive factors which lead to sambodhi: Thất giác phần Tam muội (see  Seven limbs of enlightenment).

Seven surpassing qualities of a Buddha: See Thất Thắng Sự. 

Seven Tathagatas: See Thất Như Lai.

Seven teachings which lead a country to prosperity: Bảy điều đưa một quốc gia đến chỗ phú cường—In Mahaparinivarna Sutra, the Buddha reminded all rulers his seven teachings which lead a country to prosperity—Trong Kinh Đại Bát Niết Bàn, Đức Phật đã nhắc nhở những nhà lãnh đạo về bảy điều làm cho đất nước hưng thịnh.

1)      People should assemble often to discuss political affairs, and to provide for national defense: Quốc dân nên thường hội họp thảo luận chính trị và phòng thủ quốc gia.

2)      People of all social classes should meet together in unity to discuss their national affairs: Quốc dân mọi từng lớp đồng lòng tham gia bàn luận quốc sự.

3)      People should respect old customs and not change them unreasonably, and they should also observe the rules of ceremony and maintain justice: Quốc dân nên tôn trọng luật lệ được lưu truyền lại và không thay đổi chúng một cách vô lý. Quốc dân cũng nên trọng lễ nghĩa và công lý.

4)      People should recognize the difference of sex and seniority, and maintain the purity of family: Quốc dân nên công nhận sự khác biệt về giới tánh và bậc trưởng thượng, cũng như duy trì sự thanh tịnh trong gia đình.

5)      People should be filial to their parents and faithful to their teachers and elders: Quốc dân nên hiếu thuận với mẹ cha và trung nghĩa với thầy cô và các bậc trưởng thượng.

6)      People should honor the ancestors’ shrines and keep up the annual rites: Quốc dân nên tôn danh lăng miếu tổ tiên và bảo tồn nghi lễ hằng năm.

7)      People should esteem public morality, honor virtuous conduct, listen to honorable teachers and make offerings to them: Quốc dân nên tôn trọng đạo đức quần chúng, tôn danh và cúng dường những vị đạo sư đạo cao đức trọng. 

Seven tendencies: See Thất Tùy Miên.

Seven treasures: Bảy báu (Gold: vàng, silver: bạc, carnelian: sa cừ, coral: san hô, red pearl: xích châu, agate: mã não, diamond: kim cương, crystal: lưu ly)—See more in Bảy báu và Thất Bảo and Thất Thánh Tài in Vietnamese-English Section.

Seven treasures of Enlightened Beings: See Thất Thánh Tài in Vietnamese-English Section.

Seven types of contemplation on the impure body: Bảy phép quán thân bất tịnh:

1)      Quán cứu cánh bất tịnh: Contemplation that after death the body swelling up and rotting away with flesh and bones in disarray: Sau khi chết thì thân nầy sình lên và thối rữa.

2)      Contemplation on foul odor in profusion:  Quán cơ thể bất tịnh.

3)      Contemplation on the impurity of a fetus: Quán chủng tử (thai nhi) bất tịnh, do tham ái mà sanh ra.

4)      Contemplation on impure new-born child, emerging from the womb with pus and blood gushing forth: Quán sơ sanh bất tịnh.

5)      Contemplation on the impure area: Quán thọ sanh bất tịnh, do tinh cha huyết mẹ hòa hợp mà thành.

6)      Contemplation the impurity of drinking the mother’s blood: Quán thực đạm bất tịnh.

7)      Contemplation on the impurity of the dirty area of the womb: Quán trụ xứ bất tịnh. 

Seven types of meditation on impurity: See Thất Pháp Bất Tịnh Quán.

Seven types of self-nature: See Thất Chủng Tự Tánh.

Seven types of wives: Bảy loại mệnh phụ—Sujata, the young wife of the eldest son of the rich merchant, Anathapindada, was arrogant, did not respect others and did not listen to the instructions of her husband and his parents and, consequently, some discord arose in the family. One day the Blessed One came to visit Anathapindada and notice this problem. He called the young wife, Sujata, to Him and spoke to her kindly, saying: “Sujata, there are seven types of wives.” 

1)      There is a wife who is like a murderer. She has an impure mind, does not honor her husband and, consequently, turns her heart to another man: Có một loại mệnh phụ hành xử  như một kẻ sát nhân. Tâm bà ta bất tịnh, bà không biết kính trọng chồng và kết quả là bà trao tình cho kẻ khác.

2)      There is a wife who is like a thief. She never understands her husband’s labor but thinks of her desire for luxury. She wastes her husband’s income to satisfy her own appetite and, by doing so, steals from him: Có một loại mệnh phụ hành xử  như một tên trộm. Bà chẳng bao giờ chịu hiểu những nỗi vất vả của chồng mình, mà chỉ nghĩ  đến dục vọng xa xỉ của chính mình. Bà lãng phí lợi tức của chồng để thỏa mãn sở thích, và do đó bà hành xử như một tên trộm.

3)      There is a wife who is like a master. She rails at her husband, neglects the housekeeping and always scolds him with rough words: Có một loại mệnh phụ hành xử như một người thầy. Bà ta hay rầy la chồng, chẳng những bà  xao lãng công việc nội trợ mà bà còn mắng chưởi chồng bằng những lời thậm tệ.

4)      There is a wife who is like a mother. She cares for her husband as though he were a child, protects him as a mother does her son, and takes good care of his income: Có một loại mệnh phụ hành xử như một bà mẹ. Bà săn sóc chồng rất cẩn thận như mẹ chăm sóc con, và bảo vệ lợi tức của chồng kiếm được một cách chu toàn.

5)      There is a wife who is like a sister. She is faithful to her husband and serves him like a sister with modesty and reserve: Có một loại mệnh phụ hành xử như một người em gái. Bà ấy trung thành phục vụ chồng như một đứa em gái với tất cả sự khiêm tốn và lòng kính trọng.

6)      There is a wife who is like a friend. She tries to please her husband as if he were a friend who had just returned from  a long absence. She is modest, behaves correctly and treats him with great respect: Có một loại mệnh phụ hành xử như một người bạn. Bà ta cố gắng làm vừa lòng chồng như thể chồng vừa đi đâu xa lâu lắm mới về. Bà ta khiêm tốn, hành động đúng đắn và đối xử tôn kính với chồng.

7)      There is a wife who is like a maid-servant. She serves her husband well and with fidelity. She respects him, obeys his commands, had no wishes of her own, no ill-feeling, no resentment, and always tries to make him happy: Có một loại mệnh phụ hành xử như một người ở. Bà phục vụ chồng tốt với lòng trung kiên. Bà tôn kính chồng, vâng theo những chỉ thị của chồng, không ghét không thù, mà luôn luôn cố gắng làm cho chồng hạnh phúc.   

Seven unavoidables: Bảy điều khó tránh:

1)      Rebirth: Tái sanh.

2)      Old age: Già.

3)      Sickness: Bịnh.

4)      Death: Chết.

5)      Punishment for sins: Hình phạt.

6)      Worldly happiness: Hạnh phúc thế gian.

7)      Consequences (cause and effect): Nhơn quả.

**   For more information, please see Thất Bất

       Khả Tị.

Seven upside-down views: See Thất Điên Đảo.

Seven ways of becoming rich in the law: See Thất Pháp Tài.

Seven wrong practices: See Thất Phi Diệu Pháp.

Seventeen Sanghadisesas: See Thập Thất Giới Tăng Tàn.

Seventy-five dharmas of the Abhidharma Kosa: See Thất Thập Ngũ Pháp and Bảy Mươi Lăm Pháp Câu Xá Tông. 

Seventy-five rules of conduct: See Thất Thập Ngũ Giới Chúng Học.

Seventy-two kinds of entities: Bảy mươi hai pháp—According to Bhikkhu Bodhi in Abhidhamma, there are seventy-two entities—Theo Tỳ Kheo Bồ Đề trong Vi Diệu Pháp, có bẩy mươi hai pháp:

(A)  There are four taints—Những pháp bất thiện có bốn Lậu Hoặc:

1)      The taint of sensual desire: Tham dục hay Dục Lậu.

2)      The taint of attachment to existence: Luyến ái duyên theo kiếp sinh tồn hay Hữu Lậu.

3)      The taint of wrong views: Tà kiến hay Kiến Lậu.

4)      The taint of ognorance: Vô Minh hay Vô Minh Lậu.

(B)  There are four floods—Có bốn loại bạo lưu hay cảnh ngập lụt:

5)      The flood of sensual desire: Trận lụt của tham dục.

6)      The flood of attachment to existence: Trận lụt của sự luyến ái duyên theo kiếp sinh tồn.

7)      The flood of wrong views: Trận lụt của tà kiến.

8)      The flood of ignorance: Trận lụt của vô minh.

(C)  Four bonds—Bốn thứ trói buộc:

9)      The bond of sensual desire: Trói buộc vào tham dục.

10)  The bond of attachment to existence: Trói buộc vào luyến ái duyên theo kiếp sinh tồn.

11)  The bond of wrong views: Trói buộc vào tà kiến.

12)  The bond of ignorance: Trói buộc vào vô minh.

(D)  There are four bodily knots or ties—Có bốn thứ thắt chặt (thân):

13)  The bodily knot of covetousness: Thắt chặt vào tham dục.

14)  The bodily knot of ill-will: Thắt chặt vào sự oán ghét.

15)  The bodily knot of adherence to rites and ceremonies: Thắt chặt vào tà kiến (cúng kiến nghi lễ).

16)  The bodily knot of dogmatic belief that “This alone is the truth”: Thắt chặt vào giáo điều rằng thì là “Chỉ có giáo pháp nầy mới là chơn lý.”

(E)   Four bodily clingings—Bốn chấp thủ (thân):

17)  Clinging to sense pleasures: Chấp thủ vào tham dục.

18)  Clinging to wrong views: Chấp thủ vào tà kiến oán hận.

19)  Clinging to rites and ceremonies: Chấp thủ vào lễ nghi cúng kiến sai lầm.

20)  Clinging to a doctrine of self: Chấp thủ vào giáo điều bản ngã, cho rằng có linh hồn trường tồn.

(F)   Six hindrances—Sáu triền cái (chướng ngại):

21)  The hindrance of sensual desire: Chướng ngại của tham dục.

22)  The hindrance of ill-will: Chướng ngại của sự oán ghét.

23)  The hindrance of sloth and torpor: Chướng ngại của hôn trầm dã dượi.

24)  The hindrance of restlessness and worry: Chướng ngại của phóng dật lo âu.

25)  The hindrance of doubt: Chướng ngại của sự hoài nghi.

26)  The hindrance of ignorance: Chướng ngại của sự vô minh.

(G)  Seven latent dispositions—Bảy thùy miên (tâm tánh ngủ ngầm):

27)  Sensual lust: Luyến ái dục lạc.

28)  Attachment to existence: Luyến ái theo kiếp sinh tồn.

29)  Aversion: Sân hận.

30)  Conceit: Ngã mạn.

31)  Wrong views: Tà kiến.

32)  Doubt: Hoài nghi.

33)  Ignorance: Vô minh.

(H)  Ten fetters, acording to the Suttanta method—Mười thằng thúc hay dây trói buộc, theo Kinh Tạng:

34)  The fetter of sensual lust: Luyến ái duyên theo dục lạc.

35)  Attachment to fine-material existence: Luyến ái duyên theo sắc giới.

36)  Attachment in immaterial existence: Luyến ái duyên theo vô sắc giới.

37)  The fetter of aversion: Trói buộc bởi sân hận.

38)  The fetter of conceit: Trói buộc bởi ngã mạn.

39)  The fetter of wrong views: Trói buộc bởi tà kiến.

40)  Adherence to rites and ceremonies: Chấp thủ những lễ nghi cúng kiến sai lầm.

41)  The fetter of doubt: Trói buộc bởi hoài nghi.

42)  The fetter of restlessness: Trói buộc bởi phóng dật.

43)  The fetter of ignorance: Trói buộc bởi vô minh.

(I)     Ten fetters, according to the Abhidhamma—Mười trói buộc, theo Vi Diệu Pháp:

44)  The fetter of sensual lust: trói buộc bởi luyến ái duyên theo dục lạc.

45)  Attachment to existence: Luyến ái duyên theo kiếp sinh tồn.

46)  The fetter of aversion: Trói buộc bởi sân hận.

47)  The fetter of conceit: Trói buộc bởi ngã mạn.

48)  The fetter of wrong views: Trói buộc bởi tà kiến.

49)  Adherence to rites and ceremonies: Chấp thủ những lễ nghi cúng kiến sai lầm.

50)  The fetter of doubt: Trói buộc bởi nghi hoặc.

51)  The fetter of envy: Trói buộc bởi đố kỵ ganh ghét.

52)  The fetter of avarice: Trói buộc bởi tham lam bỏn xẻn (xan tham).

53)  The fetter of ignorance: Trói buộc bởi vô minh.

(J)    Ten defilements—Mười ô nhiễm:

54)  The defilement of Greed: Tham ái.

55)  The defilement of Hatred: Sân hận.

56)  The defilement of Delusion: Si mê.

57)  The defilement of Conceit: Ngã mạn.

58)  The defilement of Wrong views: Tà kiến.

59)  The defilement of Doubt: Nghi hoặc.

60)  The defilement of Sloth: Hôn trầm.

61)  The defilement of restlessness: Phóng dật.

62)  The defilement of shamelessness: Không hổ thẹn tội lỗi.

63)  Fearlessness of wrong doing: Không sợ hậu quả của tội lỗi.

Severe austerity: Ép xác khốc liệt.

Severe bodily pain: Khổ nhục.

Sex: Giới tính.

Sexual misconduct: Tà dâm—See Dâm and Tà Dâm.

Sexuality: Năng lực tính dục.

Shadow: Abha or Paribimba (skt)—Bóng.

Shake: Quake—Rung chuyển.

Shame for others: Quí (hổ thẹn).

Shameless: Vô liêm sĩ.

Sangha (skt): See Sangha in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Sharing, understanding and loving: Chia sẻ, hiểu và thương.

Shariputra: See Sariputra in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section and see also Xá Lợi Phất in Vietnamese-English Section.

Sharp envoy: See Lợi Sử.

Shave (v) one’s hair: Cạo tóc—The reason why monks and nuns shave their heads because monastics need to renounce all the mundane desires and longings in order to achieve purity, to be free from delusions, to remove hindrances, and to enter the way of practice. Once they shave their heads, they can easily be distinguished from those who have not joined the sangha.

Shave one’s head: See Thế Phát.

Shed (v):

1)      Chiếu tỏa ra: To shed lights.

2)      Làm chảy máu: To shed blood.

3)      Rơi lệ: To shed tears. 

Shed the Buddha’s blood: Làm chảy máu thân Phật.

Shed (v) more tears: Đổ nhiều nước mắt

Life has so much suffering that human beings shed more tears than the waters that are held in the four seas: Đời nhiều khổ đau đến nỗi nước mắt chúng sanh nhiều hơn nước trong bốn biển.

Shen-Hsiu: Jinshu (jap)—An instructor of monks at the monastery of Hung-Jen, the Fifth Chinese Patriarch in Huang-Mei in Hupei Province. He wrote a gatha for the purpose of becoming the successor of Hung-Jen, but that teacher did not find its sentiment a correct statement of Zen, and chose Hui-Neng for the status—Thần Tú là vị Giáo Thọ Sư tại chùa Hoàng Mai của Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn tại tỉnh Hồ Bắc. Thần Tú đã viết kệ mong Ngũ Tỗ trao truyền y bát cho làm Lục Tổ, nhưng Ngũ Tổ thấy kệ chưa tới và trao y bát cho Huệ Năng làm Lục Tổ—See Thần Tú.

Shine (v): Chiếu rực rỡ—Still shine: Vẫn còn chiếu sáng rực rỡ

Outshine (v): Quét rọi vào

Buddha’s Dharma is a sun that outshines the glow of lesser lights: Giáo pháp của Phật như vầng thái dương quét rọi vào nơi tăm tối.

Shining heart bodhisattva: See Quang Minh Vương.

Shintoism (n): Thần đạo—Một tôn giáo địa phương ở Nhật.

Shock someone: Cause someone a shock—Gây kích động cho ai.

Shocking: Gây xúc động.

Shore of enlightenment: See Giác Ngạn.

Short form of Amitabha: See Kinh A Di Đà and A Di Đà Tiểu Bổn.

Shorten (v) one’s life: Giảm thọ.

Shortest period of time: See Sát Na.

Shortest way: Đường tắt—Short cut.

Shortness (n): Sự ngắn ngủi.

Shoulder (v): Gánh vác—To take on a responsibility.

Show deep gratitude to someone: Tỏ lòng biết ơn sâu xa đối với người nào.

Show disrespect to: Tỏ ra thiếu kính trọng ai.

Show one’s feelings: Giãi lòng.

Show (v) regard to: Kính vì.

Show respect for: Tôn kính—To have respect for—To revere—To pay respect for.

Show someone the way: Chỉ dẫn đường đi cho ai.

Show sympathy: Biểu đồng tình—To express agreement—To agree with—To be in accord with.

Show (v) the teaching of one’s caste to be superior to the other: Chứng tỏ giáo lý của giai cấp mình hay hơn giai cấp khác.

Show the way: Hướng đạo.

Shown by others: Do người khác trình bày.

Shravasti: Xá Vệ Quốc.

Shrine: A place of worship—Nơi để thờ phụng.

Shut oneself off from communion  with others: Tự ngưng sự cảm thông với người khác.

Sick-Spreading Ghost King: Hành Bịnh Quỷ Vương.

Sickness (n): Bịnh—Disease—Illness—See Bịnh.

Sickness of the body: Bệnh hoạn nơi thân.

Sickness is  suffering: Bịnh khổ.

Siddhartha (skt)—Siddhattha (p): Sĩ Đạt Đa Thái Tử—See Siddhartha in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Siddhartha’s compassion: Lòng từ bi của Thái Tử Sĩ Đạt Đa—Prince Siddhartha’s compassion revealed when he was very young. One day, the Prince was wandering in his father’s royal garden alone when he saw a bird eating insects. He felt sorry for the insects and wondered himself why creatures had to kill each other with the strong preying on the weak, and why they could not live in peace? The Prince had a cousin named Devadatta, who was the son of King Dronodana and about the same age as the Prince. That day, he was also wandering in the royal garden. When he saw a wild goose flying, he stretched his bow and shot it down with an arrow. On hearing the goose’s crying sound, the Prince rushed to the place to pick up the injured wild goose, bandaged its wound and said: “Humans lack of compassion and kill small creatures at random. I will cure your wound and then send you back to mother nature.” At that time, Devadatta also rushed to the place to pick up the injured goose that he just shot down. The Prince advised him not to kill small creatures at will. Devadatta not only ignored the Prince’s advice, but he also ridiculed Prince Siddhartha a “coward.” Since their dispute could not be resolved, the matter was brought before King Suddhodana. The King simply told Devadatta: “Devadatta, just drop the issue! Since you have such excellent skills in archery, you need not worry about not shooting down more wild gooses.” The King’s resolution made the Prince displeased. He could not understand why his father was not critical of Devadatta for being so cruel and fond of killing but, in the contrary, the King seemed to encourage Devadatta to shoot more wild goose? After a few days, the wound of the little goose had healed, and it could fly again. The Prince set it free in the garden, but the little goose squawked to the Prince twice and was reluctant to leave. The Prince was deeply moved—Lòng từ bi của Thái Tử Sĩ Đạt Đa đã thể hiện khi Ngài còn rất trẻ.  Một hôm, Thái tử đi dạo một mình trong vườn thượng uyển, Ngài nhìn thấy một con chim đang mổ ăn những côn trùng nhỏ, lòng Ngài xót xa. Ngài tự nghĩ, vì sao các loài lại sát hại lẫn nhau, kẻ mạnh ăn thịt kẻ yếu, tại sao các loài không thể sống chung hòa bình với nhau? Thái Tử có người em họ cũng khoảng cùng tuổi với Ngài, tên là Đề Bà Đạt Đa, con vua Hộc Phạn, hôm đó cũng đang đi dạo trong vườn thượng uyển. Đề Bà nhìn thấy một con ngỗng trời bèn vươn cung bắn rơi con ngỗng. Nghe tiếng chim kêu, Thái Tử vội chạy lại nhặt chim lên, băng bó vết thương cho nó, và nói: “Con người thiếu lòng từ bi nên mới tùy tiện sát hại sinh vật. Ta sẽ chữa vết thương cho mi và trả cho mi bay về với thiên nhiên.” Lúc đó Đề Bà Đạt Đa chạy đến định nhặt lấy con ngỗng mà mình vừa mới bắn rơi. Thái tử khuyên Đề Bà Đạt Đa không nên sát hại sinh vật một cách bừa bãi. Đề Bà Đạt Đa chẳng những không nghe mà còn cãi lại và chê Thái Tử là “đồ hèn nhát.” Sự tranh cãi không thể giải quyết được nên vấn đề được đưa lên cho Vua Tịnh Phạn phân xử. Vua chỉ nói với Đề Bà Đạt Đa: “Này Đề Bà, con có nghề bắn cung thiện xạ thì lo gì không bắn được nhiều ngỗng hơn. Thôi bỏ qua đi!” Vua phân xử như vậy làm cho Thái tử không hài lòng, vì Ngài nghĩ rằng tại sao vua cha không hề chỉ trích để răn dạy Đề Bà Đạt Đa nên bỏ ác tánh sát hại, mà ngược lại vua cha còn khích lệ cho Đề Bà bắn thêm ngỗng trời, là thế nào?  Vài hôm sau khi vết thương của con ngỗng con đã lành và nó có thể tự bay đi được thì Thái Tử bèn thả cho nó bay đi. Nhưng con ngỗng kêu lên hai tiếng lưu luyến không muốn rời xa khiến Thái Tử vô cùng cảm động. 

Side-by-side with someone: Sát cánh với ai (bên cạnh ai).

Side-tracked: Lệch  hướng.

Sigalaka Sutra: See Kinh Thi Ca La Việt in Appendix J.

Sight (n): Thị giác—Nhãn căn.

Sight-seeing tour: Chuyến du ngoạn ngắm cảnh.

Sights of old age, sickness, and death: Cảnh già, bệnh và chết.

Sign (n): Dấu hiệu.

Signs and characteristics of gaining rebirth at the last moment: See Thoại Ứng (3).

Signet (n): Mudda (p)—Mudra (skt)—Dấu ấn—Seal.

Siksamana (skt): Thức xoa Ma na—A female novice who observes six commandments.

Sila (skt&p): Giới—Precepts.

Silaparamita sound: Trì giới Độ.

Silence (n): Vacamtva (skt)—Sự im lặng.

Silence of the Buddha: Sự im lặng của Phật---Buddha Sakyamuni refrained from giving a definitive answer to many metaphysical questions of his time. This is often referred to as the silence of the Buddha. He always remained silent when the students asked him if the self exists or not, if an enlightened one continues to exist after his death, if the world is eternal and unending or not. The Buddha explained that he was silent on these questions because answers to them would in no way further progress on the path; these answers would not contribute  to overcoming of the passions nor to the attainment of wisdom—Đức Phật từ chối mọi sự trả lời về nhiều vấn đề siêu hình. Ngài đã im lặng khi các môn đồ hỏi Ngài xem cái Ngã có tồn tại , xem những người Đại giác có tồn tại sau khi chết bằng cách nầy hay cách khác, xem thế giới có phải là vĩnh hằng và vô tận hay không, vân vân. Để biện minh cho sự im lặng của mình đối với những câu hỏi nầy, Đức Phật nói rằng những lời giải thích của Ngài sẽ không giúp ích gì cho ai trên con đường giải thoát, vì chúng không giúp ta chiến thắng đam mê dục vọng để đạt tới trí năng toàn hảo, mà ngược lại chúng chỉ làm cho ta càng xa rời con đường giải thoát mà thôi.   

Silent (a): Tĩnh lặng.

Silent illumination Zen: See Mặc Chiếu Thiền.

Silent voices: Tunhibhuto-vaca (p)—Tiếng nói thầm lặng hay tâm ngôn (talkative or chattering mind).

Silently sitting: Tunhim asino (p)—Tusnika asana (skt)—Mặc tọa (ngồi im lặng không nói một lời).

Silly (a): See Si.

Silly things: Những điều rồ dại.

Similar (a): See Tương Tự.

Similarity: Điểm tương đồng.

Similarity in form with the Buddha: See Tương Tự Tức Phật.

Simile (n): Opammam (p)—Aupamya (skt)—Ẩn dụ—Metaphor.

Simple (a): Đơn giản—Tầm thường.

Simple living: Plain living—Nếp sống đơn giản.

Simplicity (n): Tính đơn thuần.

Simplify (v): Giản dị hóa.

Simultaneity of cause and effect: See Nhơn Quả Đồng Thời.

Simultaneous (a): Đồng thời.

Simultaneous effect: See Sĩ Dụng Quả.

Simultaneously: Cùng một lúc.

Sin (n): Tội lỗi.

Sins which are committed according to

natural law: See Tánh Tội.

Sin of an ordained person: See Tăng Tàn.

Sincere (a): Thành thật—Honest—Frank.

Sincere layman: Cư sĩ thuần thành.

Sincerely: Một cách thành khẩn.

Sincerity (n): Sự chân thật—Honesty.

Sinful (a): Đầy tội lỗi.

Sinful body: See Uế Thân.

Sinful nature: See Tội Tính.

Sing a hymn: Chant a hymn—Recite a verse—Ngâm một bài kệ.

Sing a hymn to praise the Buddha: Chant a hymn to praise the Buddha—Praise the Buddha in hymns—Ngâm kệ tán Phật.

Sing (v) Joyfully: Ca hót líu lo—Birds sing joyfully: Chim ca ríu rít líu lo.

Single-pointedness: Tập trung vào một đối tượng—Nhứt tâm bất loạn—Single mark samadhi.

Sink (v): Chìm xuống đáy.

Sink (v) into emptiness: See Trầm Không.

Sinner (n): Phàm nhân.

Sinners and Saints: Phàm Thánh.

Sins and good deeds: Tội phước.

Sit (v) cross-legged: See Kiết Già.

Sit (v) in meditation: See Tọa Thiền.

Site of a pagoda: Khuôn viên nhà chùa.

Sitting mat: See Bồ Đoàn.

Situation (n): Tình hình—Hoàn cảnh.

Six able devices of Bodhisattvas: See Lục Chủng Quyết Định.

Six Arhats: Lục A La Hán—Each Arahant is escorted by two yaksas bearing candle—Mỗi vị A La Hán được hai quỷ sứ đội đèn hộ tống.

1)      Almsgiving to Arahants: Lễ Bố Thí các A La Hán.

2)      Gift-offering to Arahants: Lễ Cúng Dường các A La Hán.

3)      Learner-Admonishing Arahants: Các A La Hán khuyến học.

4)      Dharma Preaching and Hearing Arahants: Các A La Hán văn pháp và thuyết pháp.

5)      Sinner-Saving Arahants in the Sword Mountain Purgatory (hell): Đao sơn địa ngục tiếp hóa A La Hán—Các A La Hán cứu tội nhân trong địa ngục núi kiếm.

6)      Sinner-Saving Arahants in the Icy Purgatory (hell): Đại Hàn địa ngục tiếp hóa A La Hán—Các A La Hán cứu tội nhân trong địa ngục cực lạnh.

Six articles for worship: See Lục Cúng Cụ.

Six auspicious indications: See Lục Thoại.

Six austerities among outsiders (non-Buddhists): See Lục Khổ Hạnh Ngoại Đạo.

Six Bodhisattvas in the Earth-Store group: See Lục Địa Tạng.

Six Bodhisatva-stages: See Lục Chủng Trụ.

Six bonds of the mind: See Lục Trước Tâm.

Six causations of the stages of bodhisattva development: Lục nhân.

Six causes of all conditioned things: See Lục Nhân.

Six characters of Amitabha Buddha: Lục tự Di Đà (Nam Mô A Di Đà Phật).

Six cereals: See Lục Cốc.

Six characteristics: See Lục Tướng.

Six characteristics of a Buddha: See Lục Đức.

Six chief causes: See Lục Căn Nhân.

Six chief causes and four sub-causes: See Lục Căn Nhân Tứ Trợ Duyên.

Six Chinese Patriarchs: See Lục Tổ Thiền Trung Hoa.

Six closest relatives: See Lục Thân.

Six coarser stages: See Lục Thô and Lục Thô Tướng.

Six conceptions: See Lục Thức in Vietnamese-English Section.

Six conditions of living activities for a Sramanera (Sutra in Forty-Two Sections): Sáu điều kiện sinh hoạt của một vị Sa Môn (Kinh Tứ Thập Nhị Chương).

1)      Shaving their heads and beards: Cạo bỏ râu tóc.

2)      Accepting the Buddha’s Dharmas: Lãnh thọ giới pháp.

3)      Renouncing worldly wealth and riches: Xả bỏ của cải thế gian.

4)      Moderating in acquiring things: Nhu cầu vừa đủ.

5)      Begging for food, eating only enough to satisfy the hunger, and taking only one meal a day at noon:  Khất thực, ăn vừa đủ, và chỉ ăn ngày một ngọ.

6)      Passing the night beneath trees: Ngủ dưới gốc cây.

Six conditions of sentient existence: See Lục Đạo.

Six conditions tend to the eradication of sense-desires (The Buddha and His Teachings): Sáu điều kiện có khuynh hướng tận diệt tham dục (Đức Phật và Phật Pháp).

1)      Perceiving the loathsomeness of the objects: Nhận thức về mối nguy hại của đối tượng.

2)      Constant meditation on loathsomeness: Kiên trì quán tưởng về những mối nguy hại ấy.

3)      Sense-restraint: Thu thúc lục căn.

4)      Moderation in food: Điều tiết việc ăn uống (Ăn uống có độ lượng).

5)      Good friendship: Tạo tình bằng hữu tốt.

6)      Profitable talk: Đàm luận hữu ích.

Six Consciousnesses: See Lục Thức in Vietnamese-English Section.

Six creatures: See Lục Chúng Sanh.

Six deceivers common to all the living: See Lục Chủng Câu Sinh Hoặc. 

Six defiled things: See Lục cấu in Vietnamese-English Section.

Six desire heavens: See Lục Dục Thiên.

Six deva realms of desire: See Sáu Tầng Trời Dục Giới.

Six difficult things: Sáu điều khó gặp—See Lục Nan.

1)      To be born in human form: Được sanh ra làm người là khó.

2)      To be born in the Buddha-age: Được sanh ra cùng thời với Phật là khó.

3)      To hear the true Buddha-law: Nghe được chánh pháp là khó.

4)      To beget a good heart: Có tâm lành là khó.

5)      To be born in the central kingdom: Được sanh ra nơi trung tâm vương quốc là khó.

6)      To be perfect: Tu tập được quả vị là khó.

Six directions: See Lục Phương in Vietnamese-English Section.

Six distressers: See Lục Đại Phiền não in Vietnamese-English Section.

Six domestic animals: See Lục Súc in Vietnamese-English Section.

Six dusts: See Lục trần in Vietnamese-English Section.

Six earthquakes: See Lục Chủng Chấn Động.  

Six elements: See Lục Đại.

Six elements making for deliverance: See Lục Xuất Ly Giới.

Six entrances: See Lục Nhập.

Six external sense-spheres: See Lục Ngoại Xứ.

Six faiths: See Lục Tín.

Six feminine attractions: See Nữ Nhân Lục Dục. 

Six fold rules of conducts for monks and nuns in a monastery: See Lục Hòa and Lục Hòa Kính Pháp in Vietnamese-English Section. 

Six fundamental elements: See Lục Đại.

Six gem-natures of Bodhisattva development: See Lục Chủng Tính.

Six geneal principles: See Sáu Nguyên Lý.

Six great afflictions: See Lục Đại Phiền Não.

Six great distresses: See Lục Đại Phiền Não.

Six great klesa: See Lục Đại Phiền Não.

Six great things: See Lục Đại.

Six groups of contacts: See Lục Xúc Thân.

Six groups of feeling: See Lục Thọ Thân.

Six groups of perception: See Lục Tưởng Thân.

Six groups of volition: See Lục Tự Thân.

Six heretics of the austerities: See Lục Khổ Hạnh.

Six heterodox teachers: See Lục Sư Ngoại Đạo.

Six illustrations of unreality: See Lục Dụ.

Six indifferent investigations: See Sáu Suy Tư Đến Xả.

Six internal sense-spheres: See Lục Nội Xứ.

Six interpretations of compound terms: See Lục Ly Hợp Thích.

Six kinds of certainty resulting from observance of the six paramitas: See Lục Chủng Quyết Định.

Six kinds of contemplation: See Lục Quán Pháp.

Six kinds of direct knowledge (supernatural powers): See Lục Thông.

Six kinds of endurance: See Lục Nhẫn.

Six kinds of disrespect: See Sáu Không Cung Kính Pháp.

Six kinds of nature: See Sáu Loại Tâm Tánh.

Six kinds of respect: See Sáu Cung Kính Pháp.

Six kinds of proper practice: See Lục Chủng Chánh Hành.

Six kinds of temperament: See Sáu Loại Tâm Tánh.

Six kinds of wheel-kings: See Lục Luân.

Six kinds of wisdoms: See Lục Huệ.

Six kinds of wrong-doing: See Lục Tụ and Lục Thiên Tụ.

Six-legged Honoured One: Lục Túc Tôn.

Six magical penetrations: See Lục Thông.

Six main officers in a temple: Sáu vị sư chính trong một tự viện:

1)      Đô Tự: Chief officer—Head monk of the temple.

2)      Giám Tự: Prior.

3)      Phó Tư: Assistant Prior.

4)      Đường Tư (Duy Na): Supervisor of monks in the temple.

5)      Điển Tọa: Head cook.

6)      Trực Tuế: Caretaker.  

Six meanings of the Honoured One: See Sáu Ý Nghĩa Của Chữ Thế Tôn.

Six mental taints: See Lục Nhiễm Tâm.

Six minds: See Lục Tâm.

Six miraculous powers: See Lục Thông.

Six miserable states of sentient beings: See Lục Đạo.  

Six monthly fast days: See Lục Trai Nhựt.

Six non-Buddhist works: See Lục Luận.

Six objective fields of the six senses of sight: See Lục cảnh.

Six objects of recollection: See Lục Niệm Pháp.

Six organs: Lục căn—The six roots of sensations:

1)      Eye: Mắt.

2)      Ear: Tai.

3)      Nose: Mũi.

4)      Tongue: Lưỡi.

5)      Body: Thân.

6)      Mind: ý.

Six organs and their purification: See Lục căn thanh tịnh.

Six Paramitas: Lục độ Ba La Mật—The six things that ferry one beyond the sea of birth and death:

1)      Generosity: Bố thí—Sharing—Almsgiving.

2)      Observe precepts: Trì giới—Keeping precepts.

3)      Patience: Nhẫn nhục—Endurance.

4)      Right effort: Tinh tấn—Making right efforts.

5)      Meditation: Thiền định.

6)      Wisdom: Trí huệ.

Six paramitas and ten thousand conducts: See Lục Độ Vạn Hạnh.

Six paths: See Lục đạo.

Six perceptions conducive to penetration: See Lục Quyết Trạch Phần Tưởng.

Six perfections: See Lục Thành Tựu.

Six periods in a day: See Lục Thời.

Six places of abodes of perception or

sensation: Lục xứ—See Lục Căn.

Six places in the body that represent six paths of reincarnation: See Lục Điểm Tái Sanh in Vietnamese-English Section. 

Six planes of existence: Six paths—Six states of existence—Lục phàm:

1)      Realm of hells: Địa ngục—Symbolizing ignorance, greed and aggression.

2)      Realm of hungry ghosts: Ngạ quỷ—Symbolizing greed.

3)      Realm of Animals: Súc sanh—Symbolizing ignorance.

4)      Realm of asuras: A Tu La—Symbolizing aggression.

5)      Realm of Humans: Nhân—Symbolizing social virtue.

6)      Realm of Celestials: Thiên—Symbolizing meditational abstractions.

Six pleasurable investigations: See Sáu Suy Tư Đến Hỷ.

Six points of reverent harmony or unity in a monastery: Sixfold rules of conduct for monks and nuns in a monastery—sáu phép hòa kính cho chư Tăng Ni sống tu trong các tự viện—In the Middle Length Discourses, the Buddha taught: “O Bhiksus, there are six Dharmas that should be remembered, building up mutual love, mutual respect, leading to harmony, to no quarrel, to mutual understanding, to common aspiration. What are the six? Here O Bhiksus, the monk performs his bodily activities imbued with love towards his religious companions, in public as well as in private. This Dharma should be remembered, building up mutual love, mutual respect, leading to harmony, to no quarrel, to mutual understanding, to common aspiration. Again O Bhiksus, the monk performs his vocal…his mental  activities imbued with love towards his religious companions, in public as well as in private. This Dharma should be remembered, building up mutual love, mutual respect, leading to harmony, to no quarrel, to mutual understanding, to common aspiration.  Again O Bhiksus, anything that is accepted according to Dharma, lawfully, even offerings deposited in the begging bowl, the monk should not be the one who does not share them with his virtuous religious companions. This Dharma should be remembered… (as above)… to common aspiration. Again O Bhiksus, as to monastic rules, which are unbroken, unspoilt, unsullied, which have no impurities, leading to emancipation, praised by the wise, which are not be grasped at, leading to concentration, the monk should live in keeping with these rules along with his religious companions, in public as well as in private. This Dharma should be remembered… (as above)… to common aspiration. Again O Bhiksus, as to the views which belong to the Noble Ones, leading up towards helping those who practice them, putting an end to suffering, the monk should uphold these views along with his religious companions, in public as in private. This Dharma should be remembered, building up mutual love, mutual repsect, leading to harmony, to no quarrel, to mutual understanding, to common aspiration. O Bhiksus, these six Dharmas should be remembered, building up mutual love, mutual respect, leading to harmony, to no quarrel, to mutual understanding, to common aspiration—Trong Kinh Trung Bộ, Đức Phật dạy: “Này các Tỷ Kheo, có sáu pháp cần phải ghi nhớ, tạo thành tương ái, tạo thành tương kính, đưa đến hòa đồng, đưa đến không tranh luận, đưa đến hòa hợp. Thế nào là sáu? Ở đây, này các Tỷ kheo, Tỷ kheo an trú với thân hành đối với các vị đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng. Pháp này cần phải ghi nhớ, tạo thành tương ái, tạo thành tương kính, đưa đến hòa đồng, đưa đến không tranh luận, đưa đến hòa hợp. Lại nữa, này các Tỷ kheo, Tỷ kheo an trú với khẩu hành đối với các vị đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng. Pháp này cần phải ghi nhớ, tạo thành tương ái, tạo thành tương kính, đưa đến hòa đồng, đưa đến không tranh luận, đưa đến hòa hợp.  Lại nữa, này các Tỷ kheo, đối với các tài vật nhận được đúng pháp, hợp pháp, cho đến những tài vật thâu nhận chỉ trong bình bát, Tỷ kheo không phải là người  không san sẻ các tài vật nhận được như vậy, phải là người san sẻ dùng chung với các vị đồng phạm hạnh có giới đức, cả trước mặt lẫn sau lưng. Pháp này cần phải ghi nhớ, tạo thành tương ái, tạo thành tương kính, đưa đến hòa đồng, đưa đến không tranh luận, đưa đến hòa hợp. Lại nữa này các Tỷ kheo, đối với các giới luật không có vi phạm, không có tỳ vết, không có vẩn đục, không có uế tạp, giải thoát, được người trí tán thán, không bị chấp trước, đưa đến thiền định, Tỷ kheo sống thành tựu trong các giới luật ấy với các vị đồng phạm cả trước mặt lẫn sau lưng. Pháp này cần phải ghi nhớ, tạo thành tương ái, tạo thành tương kính, đưa đến hòa đồng, đưa đến không tranh luận, đưa đến hòa hợp. Lại nữa này các Tỷ kheo, đối với các tri kiến, thuộc về bậc Thánh, có khả năng hướng thượng, khiến người thực hành chân chánh diệt tận khổ đau, Tỷ kheo sông thành tựu tri kiến như vậy chung với các vị đồng phạm hạnh có giới đức, cả trước mặt lẫn sau lưng. Pháp này cần phải ghi nhớ, tạo thành tương ái, tạo thành tương kính, đưa đến hòa đồng, đưa đến không tranh luận, đưa đến hòa hợp. Này các Tỷ kheo, có sáu pháp này, cần phải ghi nhớ, tạo thành tương ái, tạo thành tương kính, đưa đến hòa đồng, đưa đến không tranh luận, đưa đến hòa hợp.”

***For more information, please see Lục Hòa.

Six prohibition rules for a female devotee: See Lục Pháp Giới.

Six proofs for the “Mind-Only”: See Sáu Luận Chứng Về Duy Tâm.

Six pure faculties: See Lục Căn Thanh Tịnh.

Six realms of existence: See Sáu Nẻo Luân Hồi.

Six realms of samura: See Lục phàm, Lục Đạo and Six Planes of Existence.

Six realms of the samsara and four realms of the saints: See Lục Đạo and Lục Phàm Tứ Thánh in Vietnamese-English Section.

Six reliances: See Lục Y.

Six retributions: See Lục Báo.

Six robbers: See Lục căn—See Lục Tặc.

Six roots: Lục Căn.

(A)  See Lục Căn in Vietnamese-English Section.

(B)  According to Bhikkhu Bodhi in Abhidhamma, in the compendium of mixed categories there are six roots—Theo Tỳ Kheo Bồ Đề trong Vi Diệu Pháp, trong phần đại cương của những phân loại linh tinh, có sáu căn:

a.       Unwholesome Roots—Bất thiện căn:

1)      Greed: Tham.

2)      Hatred: Sân.

3)      Delusion: Si.

b.      Wholesome Roots—Thiện căn:

1)      Non-greed: Vô tham.

2)      Non-hatred: Vô sân.

3)      Non-delusion: Vô si.

Six roots of contention: See Lục Tránh Căn.

Six roots of sensation: See Lục Căn.

Six schools in China: See Lục Tông Trung Hoa.

Six seasons of a year in India: See Thiên Trúc Lục Thời.

Six senses: Lục nhập—Lục căn.

1)      Eye: Mắt.

2)      Ear: Tai.

3)      Nose: Mũi.

4)      Tongue: Lưỡi.

5)      Body: Thân.

6)      Mind: Ý.

Six sense-objects: Lục trần—Lục trần chạm với lục căn khởi sanh lục thức—The six sense-objects collide with their respective sense-organs giving rise to six types of consciousness.

1)      The visual object: Ruparammana (p)—Forms—Sắc trần.

2)      The audible object: Saddarammana (p)—Sounds—Thanh trần.

3)      The ordourferous object: Grandharammana (p)—Odours—Hương trần.

4)      The sapid object: Rasarammana (p)—Taste—Vị trần.

5)      The tactile object: Phassarammana (p) Touch (Tangible)—Xúc trần.

6)      The mental object: Dhammarammana (p)—Mental objects—Pháp trần.

Six senses on which one relies or from which knowledge is received: See Lục Y in Vietnamese-English Section.

Six sensual attractions: See Lục Dục.

Six sins: See Lục Tế.

Six sources of knowledge: See Lục Túc Luận.

Six species: See Lục Sanh Loại.

Six stable states: See Lục Hằng Trú.

Six stages of Bodhisattva developments as defined in the final teaching: See Lục Tức Phật. 

Six stages of rebirth for ordinary people and four saints: See Lục Phàm Tứ Thánh.

Six subjects in meditation: See Lục Hạnh Quán.

Six superknowledges: See Lục Thông.

Six supernatural powers: See Lục Thông:

1)      Power to see what one wills to see anywhere.

2)      Power to hear and understand all languages.

3)      Power to read thoughts.

4)      Super knowledge of past lives of one’s own.

5)      Super knowledge of former lives of others.

6)      The deliverance of mind from passions.

Six tastes: See Lục Vị.

Six things that defile the pure mind: See Lục Cấu.

Six things that enable a bodhisattva to keep perfectly the six paramitas: See Lục Sự Thành Tựu.

Six things of sincerity that will help to lead a Brotherhood to harmony: Sáu điều thành thật giúp cho anh em hòa hợp—In Vinaya, the Buddha reminded six things of sincerity that will help to lead a Brotherhood to harmony—Trong Luật Tạng, Đức Phật đã nhắc nhở sáu nguyên tắc thành thật để sống hòa hợp.

1)      Sincerity of speech: Ngôn ngữ từ bi.

2)      Sincerity and kindness of action: Hành vi từ bi.

3)      Sincerity and sympathy of spirit: Ý chí từ bi và cảm thông.

4)      Equal sharing of common property: Cộng hưởng tài sản.

5)      Following the same pure precepts: Cùng giữ giới thanh tịnh.

6)      Having right views: Cùng giữ chánh kiến.

**   See Lục Hòa.

Six times of repentance: Lục thời sám hối.

Six transcendental powers: See Lục Thông.

Six types of testing condition: See Lục Chủng Khảo.

Six unconditioned dharmas: See Sáu Pháp Vô Vi Trong Duy Thức Học.

Six unimpeded elements: See Lục Đại Vô Ngại.

Six unions of the six sense organs with the six objects of the sense: See Lục Hòa Hợp.  

Six unpleasurable investigations: See Sáu Suy Tư Đến Ưu.

Six unsurpassed things: See Lục Vô Thượng.

Six virtues of perfection: See Lục Độ Ba La Mật.

Six ways of killing which lead to a Parajika offense (major offense for a Bodhisattva): Sáu cách phạm tội giết dẫn tới trọng tội Ba La Di (trong tội của Bồ Tát).

1)      To kill by oneself: Tự mình giết.

2)      To encourage others to kill: Bảo người khác giết.

3)      To kill by expedient means: Phương tiện giết.

4)      Praising killing: Khen tặng sự giết.

5)      Rejoice at witnessing killing: Thấy giết mà tùy hỷ.

6)      Kill through incantation or deviant mantras: Dùng bùa chú để giết.

Six ways of lying which lead to a Parajika offense (major offense for a Bodhisattva): Sáu cách phạm tội nói dối dẫn đến trọng tội Ba-La-Di (trọng tội của Bồ Tát).

1)      To use false words  and speech by oneself: Tự mình nói dối.

2)      To encourage others to lie: Khuyến khích người nói dối.

3)      To lie by expedient means: Phương tiện nói láo.

4)      To praise those who lie: Tán thán người nói láo.

5)      To rejoice at witnessing lying: Nghe thấy người nói láo mà hoan hỷ.

6)      To lie through incantation or deviant mantras: Dùng bùa chú để nói láo gạt người.  

Six ways of selling alcoholic beverages and other intoxicants which lead to a Parajika offense (major offense for a Bodhisattva): Sáu cách phạm tội buôn bán rượu và những chất cay độc khác dẫn đến trọng tội Ba-La-Di (trọng tội của Bồ Tát).

1)      To trade in alcoholic beverages and other intoxicants by oneself: Tự mình buôn bán.

2)      To encourage others to do so: Bảo người buôn bán rượu và những chất cay độc.

3)      To trade such intoxicants by expedient means: Phương tiện buôn bán những chất ấy.

4)      To praise others for doing such trade: Thấy người buôn bán mà tán thán.

5)      To rejoice at witnessing others people to trade such intoxicants: Hoan hỷ khi thấy người buôn bán những chất ấy.

6)      To trade such intoxicants through incantation or deviant mantras: Dùng bùa chú để buôn bán những chất cay độc ấy.

Six ways of sentient existence: See Lục Đạo.

Six ways of sexual misconduct which lead to a Parajika offense (major offense for a Bodhisattva): Sáu cách phạm tội dâm dục dẫn đến trọng tội Ba-La-Di (trọng tội của Bồ Tát).

1)      To engage in sexual intercourses by oneself: Tự mình phạm tội dâm.

2)      To encourage others to commit sexual misconduct: Bảo người dâm dục.

3)      To praise one who commits sexual misconduct: Tán thán người tà dâm.

4)      To commit sexual misconduct by expedient means: Phương tiện tà dâm.

5)      To rejoice at witnessing committing sexual misconduct: Thấy người tà dâm mà hoan hỷ.

6)      To commit sexual misconduct through incantation or deviant mantras: Dùng bùa chú để phạm tội tà dâm.

Six ways of stealing which lead to a Parajaka offense (major offense for a Bodhisattva): Sáu cách phạm tội trộm cắp dẫn đến trọng tội Ba-La-Di (trọng tội của Bồ Tát).

1)      Stealing committed by oneself: Tự mình trộm cắp.

2)      To encourage others to steal: Bảo người trộm.

3)      Steal by expedient means: Phương tiện trộm cắp.

4)      To praise stealing: Tán thán sự trộm cắp.

5)      To rejoice at witnessing stealing: Thấy trộm cướp mà tùy hỷ.

6)      Steal through incantation or deviant mantras: Dùng bùa chú trộm cướp.

Six wonderful doors: See Lục Diệu Môn.

Six wonderful strategies: See Lục Diệu Môn in Vietnamese-English Section.

Six Years of Ascetic praticing of the Buddha (Ascetic period of the Buddha): Sáu năm tu hành khổ hạnh của Đức Phật—After Prince Siddhartha left the royal palace, he wandered in the forest of ascetics. There were many practicing ascetics. The Prince consulted one of the elders: “How can I attain true enlightenment and emanicipation?” The elder replied: “We practice asceticism diligently, hoping that upon our death we could be reborn in the heavens to enjoy happiness. We don’t know anything about enlightenment and emancipation.” The elder added: “The way we take to the asceticism is that when we are hungry, we eat grassroots, bark, flowers, and fruits. Sometimes we pour cold water on our heads all day long. Sometimes we sleep by a fire, allowing the body to be baked and tanned. Sometimes we hang ourselves upside down on tree branches. We practice in different ways, the purpose of which  is to worship the sun, moon, stars, the running water and the blazing fire.” After listening to the explanations of this elder, the wise Prince knew that they had practically no knowledge of the problems of life and death and they could not even redeem themselves, not to mention saving other sentient beings. The ascetics were merely inflicting sufferings upon themselves. So the Prince decided to relinquish this kind of ascetic life, left the forest and headed towards other places where the hermits were. He came to Gaya Hill to practice asceticism and meditation. The life which the Prince led was very simple. He just ate a little wheat and barley everyday while devoting all his energy to his practice. So his body became thinner by the day. After six years of ascetic practice, the Prince could not reach his goal. Finally he realized that the major issue of enlightenment and emancipation could never be achieved through ascetic practicing alone.—Sau khi rời bỏ cung vua, Thái tử Sĩ Đạt Đa đi vào rừng khổ hạnh. Có rất nhiều đạo sĩ đang thực hành khổ hạnh tại đó. Thái tử đến xin chỉ giáo một một vị trưởng lão: “Làm sao mới được giác ngộ và giải thoát?” Vị trưởng lão đáp: “Chúng tôi siêng năng tu hành khổ hạnh, chỉ mong sau khi chết được lên Thiên giới hưởng lạc, chứ không biết cái gì gọi là giác ngộ hay giải thoát cả.” Vị trưởng lão tiếp theo: “Phương pháp hành xác của chúng tôi là đói thì ăn rễ cỏ, vỏ cây, hoa quả. Có lúc chúng tôi dội nước lạnh lên đầu suốt ngày. Có lúc thì chúng tôi ngủ cạnh lửa nóng cho cơ thể bị nóng đỏ. Có lúc thì chúng tôi treo nguợc trên những cành cây. Chúng tôi thực hành khổ hạnh bằng nhiều cách khác nhau và mục đích là để thờ mặt trời, mặt trăng, các vì sao, hay nước chảy và lửa hồng. Sau khi nghe những lời giải thích của vị trưởng lão, vị Thái tử vốn thông minh biết ngay là những người này chả biết gì đến vấn đề sanh tử, họ đã không thể tự cứu mình nói chi đến cứu độ những chúng sanh khác. . Thế là Thái tử quyết định rời bỏ khổ hạnh lâm để hướng về vùng tu của các ẩn sĩ. Ngài lên núi Gaya để tự mình khổ tu và tham thiền nhập định. Sự khổ hạnh của Thái tử rất đơn giản, mỗi ngày Ngài chỉ ăn một chút lúa mì và lúa mạch trong khi chuyên tâm tu trì nên cơ thể của Ngài ngày càng yếu dần. Sau sáu năm tu hành khổ hạnh trong rừng, nhưng Ngài vẫn không đạt được tận cùng ý nguyện. Cuối cùng Thái tử nghĩ rằng việc lớn giác ngộ và giải thoát không thể bằng tu hành khổ hạnh mà được.

Sixteen great powers obtainable by a Bodhisattva: See Thập Lục Đại Lực.

Sixteen kinds of contemplation in the

Pure Land: See Thập Lục Quán. 

Sixteen minds: See Thập Lục Tâm.

Sixteen roots: See Mười Sáu Căn Đế.

Sixteen visualizations which help one to attain one of the nine stages of rebirth in the Pure Land: See Mười Sáu Cách Quán Tưởng Hay Hình Dung Trong Kinh Quán Vô Lượng Thọ Mà Phật Đã Dạy Bà Hoàng Hậu Vi Đề Hi Được Vãng Sanh Cửu Phẩm.  

Sixty-two views: See Lục Thập Nhị Kiến.

Skandhas (skt): Ngũ uẩn—Five aggregates—Five skandhas:

1)      Form: Sắc.

2)      Feeling: Thọ.

3)      Conception: Tưởng.

4)      Impulse: Hành.

5)      Consciousness: Thức.

Skill-in-means: Phương tiện thiện xảo—Expedient means.

Skilled in speech: See Biện Tài.

Skillful (a): Thiện xảo.

Skillful means: Phương tiện—Stratagems—See Upaya in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Skilful knowledge: Upayajnana (skt)—See Phương Tiện Trí.

Skin and flesh: Da thịt.

Skin bag: Human body—Túi da.

Sky (n): See Thiên II.

Sky-god: See Thích Đề Hoàn Nhơn.

Slander (v): Nói lưỡi hai chiều—Phỉ báng.

Slander the Great Vehicle: Hủy báng Đại Thừa.

Slandering: See Nói Lời Đâm Thọc.

Slay someone: Kill someone—Giết hại ai.

Sleep (v) in ignorance: Chìm đắm trong vô minh.

Sleep (v) heavily: Ngủ như chết.

Sleep (v) with one eye open: Ngủ chập chờn.

Sleepiness (n): See Tùy Miên.

Sleeping Buddha: See Niết Bàn Tượng.

Slight (a): Hơi hơi—Ít ỏi. 

Slight (v) the Triple Jewel: Khinh chê ngôi Tam Bảo. 

Slight understanding: Sự hiểu biết ít ỏi.

Slightly: Hơi hơi.

Sloth: Thina (p)—Hôn trầm—See Thụy Miên.

Sloth and torpor: Thinamiddham (p)—Hôn trầm thụy miên.

Slowly: Chầm chậm.

Smack one’s tongue: Chắc lưỡi.

Small chiliocosm: See Tiểu Thiên Thế Giới.

Small kalpa: See Tiểu Kiếp.

Small-minded: Tâm tiểu nhân—Mean-spirited.

Small pagoda: See Am.

Small teaching: See Tiểu Giáo.

Small temple: See Small pagoda. 

Small tree: See Tiểu Thụ.

Small vehicle: See Tiểu Thừa.

Smaller collection: Tạp Bộ Kinh—Tạp A Hàm—See Tiểu A Hàm.

Smaller herbs: See Tiểu Thảo.

Smell: Mùi—Hương—Tỷ căn.

Smell consciousness: See Tỷ Thức.

Smuggler: Kẻ buôn lậu.

Snow Mountain: Tuyết Sơn—A name for the Himalayas.

Snuffed out: Bị tiêu tan.

Social development: Sự phát triển xã hội.

Social reformer: Nhà cách mạng xã hội.

Social revolution: Cách mạng xã hội.

Social and scientific progress: Sự tiến bộ về xã hội và khoa học.

Socialization (n): Sự xã hội hóa.

Soft (a): Dịu dàng—Dịu ngọt—Sweet.

Soft and hard: Nhu và cương.

Soft words: See Nhuyễn Ngữ.

Sogdian: A province of the Ancient Persian Empire with its capital Samarkand—Một tỉnh của đế quốc Ba Tư thời cổ với thủ đô là Samarkand.

Solace (n): Sự an ủi

Sole (a): Duy nhứt—Unique—Only.

Solemn utterance: Lời nói nghiêm trang.

Solemnly: Long trọng.

Solid (a): Vững chắc.

Solid foundation: Nền tảng vững chắc.

Solidarity (n): Tính liên đới.

Solidity (n): Thể đặc—Đất.

Solve one’s inner problems: Giải quyết những vấn đề nội tâm—To resolve. 

So deep: Sâu xa.

So-long: Chừng ấy

Sombre (a): Ảm đạm—Gloomy—Dull—Overcast—Dreary.

Son of Buddha: See Phật Tử.

Son of dharma king: Pháp vương tử.

Son of Gods: Devaputta (p)—Thiên tử—Tiên đồng.

Son of heaven king: See Thiên Tử.

Son of the True One: See Chân Tử.

Sonship (n): Bổn phận làm con.

Soon  after: Ngay sau khi.

Sooner or later: Không chóng thì chầy.

Sooth (v): Lắng đọng.

Soothsaying: Bói.

Sophisticated: Tinh vi.

Sotapanna (p): Quả Dự Lưu—Tu Đà Hườn—Who attains the first stage of Sainthood.   

Sophisticated: Tinh vi.

Sorrow (n): Khổ—Suffering—Distress—Pain.

Sorrowful (a): Buồn bã—Ảo não.

Sorrowless: Vô sầu.

Sorrowless One: The Happy One, an epithet of the Buddha—Đấng thoát ly sầu muộn, một danh hiệu của Đức Phật.

Soul (n): Linh hồn—Thần thức—The intelligent spirit—Incomprehensible or divine wisdom—See Tâm Hồn.

Soul of the dead: Vong hồn.

No-soul: Vô ngã.

Sound (n): Âm thanh—Thanh— (v) Có vẻ.

Sound and echo perseverance: Âm hưởng nhẫn—The patience which realizes that all is as unreal as sound and echo—See Âm Nhẫn Hưởng.

Sound of compassion: Tiếng Từ bi.

Sound of great Lion’s Roar: Tiếng đại Sư Tử Hống.

Sound of great Thunderstorm: Tiếng Đại Sấm.

Sound of great wisdom: Tiếng trí tuệ.

Sound hearer: See Thanh Văn.

Sound of joyous giving: Tiếng Hỷ xả.

Sound of liberation: Tiếng giải thoát.

Sound of Lion’s Roar: Tiếng Sư tử Hống.

Sound (v) reasonable: Có vẻ hữu lý.

Sound of Thunderstorm: Tiếng Mây Sấm.

Sounding staff: See Thanh Trượng.

Soup is needed for a meal as much as dharma friends needed for a Way cultivator: Ăn cơm có canh, tu hành có bạn—Who’s eating rice needs soup, who’s a way cultivator appreciates dharma friends. 

Source of inspiration: Nguồn cảm hứng.

Southern Buddhism: See Nam Phương Phật Giáo.

Southern continent: See Nam Thiệm Bộ Châu.

Southern hill: See Nam Sơn.

Southern immediate, Northern gradual: See Nam Đốn Bắc Tiệm.

Southern Jambudvipa: Cõi Nam Diêm Phù Đề.

Southern school: The school of Zen dervices from Hui-Neng, the sixth patriarch of Chinese Zen. The name “Nam Tông” was used to distinguish with the Northern school founded by Shen-Hsiu. While the Northern school was still strongly influenced by traditional Indian Meditation of gradual enlightenment (enlightenment is reached gradually through slow progress) and placed great value on study and intellectual penetration of the scriptures of Buddhism, the Southern uprooted the Northern school’s beliefs and stressed the “Sudden enlightenment.” The Southern school flourished,  survived until today, while the Northern school declined just right after Shen-Hsiu and died out together—Thiền Nam Tông, phái Thiền có nguồn gốc từ Lục tổ Huệ Năng bên Trung quốc. Có tên Nam Tông để đối lại với phái thiền Bắc Tông của Thần Tú lập ra ở miền bắc Trung quốc. Trong khi Thiền Bắc Tông của Thần Tú chịu ảnh hưởng sâu sắc của Phật giáo Ấn Độ với tiệm giáo, thì Thiền Nam Tông đánh bật gốc rễ  tiệm giáo bằng sự “giác ngộ bất thần.”  Thiền Nam Tông phát triển mạnh qua các triều đại và tồn tại cho đến hôm nay, trong khi Thiền Bắc Tông bị tàn lụi và mất hẳn—See Hinayana.  

Southern sect: See Nam Tông and Hinayana.

Southern or Theravada school: See Tiểu Thừa and Hinayana.

Sovereign (n): Chủ quyền—Quyền uy tối thượng.

Sow merits: Gieo trồng phước đức.

Sow (v) the seeds: See Hạ Chủng.

Space (n): Không gian.

Space inside and outside: See Nội Ngoại Không.

Space spirit: Thần Hư Không.

Spacelessness: Không bị không gian hạn chế—Vô không gian.

Space-time: Thời không.

(Life) span: Quảng đời.

Spare no pains: Chẳng nệ.

Speak (v) inconsiderably: Ăn nói hàm hồ.

Speak (v) indistinctively: Ấp úng—To mumble.

Speak (v) in earnest: Nói trang nghiêm.

Speak (v) in harmony: Nói êm dịu (đồng điệu với tha nhân).

Speak (v) like a parrot: Nói như vẹt.

Speak (v) loudly: Nói oang oang.

Speak (v) the truth: Nói sự thật.

Speak (v) impromptu: Nói ứng khẩu.

Speak (v) sarcastically: Nói xỏ—Talk sarcastically.

Speak (v) the sincere and actual words: Thuyết thành thiệt ngôn.

Speak (v) thoughtlessly: Nói liều.

Speak up (v) the truth: Nói sự thật.

Speak (v) well of someone: Nói tốt ai.

Speak (v) with grace: Nói lời từ ái.

Speaker (n): Diễn giả—Orator.

Speaking karma: Khẩu nghiệp.

Special (a): Đặc biệt.

Special favor: Đặc ân.

Special invitation: See Biệt Thỉnh.

Special talent: Biệt tài.

Special transmission: See Biệt Truyền.

Special transmission outside of the teaching: See Giáo Ngoại Biệt Truyền.

Special vow: See Biệt Nguyện.

Specialization: Sự chuyên môn hóa.

Species: Chủng loại.

Specific karma and delusional views: See Biệt Nghiệp Vọng Kiến.

Specific wisdom: See Hậu Đắc Trí.

Speck (n): hạt (bụi)—A speck of dust—A mote of dust.

Speculating: Ức đoán

Speculation (n): Sự suy tư—Sự suy luận—Sự lý luận.

Speculative (a): Có tính cách lý luận suông

Speech (n): Lời nói.

Speechless (a): Avakha (skt)—Không nói.

Speeches full of love: Ăn nói nhã nhặn.

Spend time and effort on something: Bỏ thì giờ và công sức ra để làm việc gì.

Spend a three-month retreat: Take up a three-month retreat—Qua ba tháng an cư kiết hạ.

Spheres (n): Dhatus (skt)—Realms—Elements—See Thập Bát Giới. 

Spiders’ webs: Mạng nhện.

Spikes and thorns: Chông gai.

Spiral (a): Hình trôn ốc.

Spiration (n): Sự phát sinh—Sự phát xuất.

Spirit (n): Thần lực—Tinh thần—Ý nghĩa—The Buddha taught: “Teach the Dharma, perfect in the beginning, perfect in the middle, perfect in the end, both in the spirit and the letter.”—Đức Phật dạy: “Thuyết pháp hoàn thiện ở phần đầu, hoàn thiện ở phần giữa, hoàn thiện ở phần cuối, cả về ý nghĩa lẫn ngôn từ.”

Spirit-enfolders: See Hoài Linh.

Spirits—City Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Thành Thần—All of them had, over innumerable, inconceivable eons, adorned the mansion in which the Buddhas stayed—Trong vô lượng bất tư nghì kiếp, chư thần nầy đều trang nghiêm thanh tịnh cung điện của Như Lai:

1)      Jewel Peak Radiance: Bửu Phong Quang Diệu Thần.

2)      Beautifully Adorned Palace: Diệu Nghiêm Cung Điện Thần.

3)      Jewel of Pure Joy: Thanh Tịnh Hỷ Bảo Thần.

4)      Sorowless Purity: Ly Ưu Thanh Tịnh Thần.

5)      Flower Lamp Flame Eyes: Hoa Đăng Diệm Nhãn Thần.

6)      Flame Banner Clearly Showing: Diệm Tràng Minh Hiện Thần.

7)      Light of Virue: Thạnh Phước Quang Minh Thần.

8)      Pure Light: Thanh Tịnh Minh Thần.

9)      Fragrant Topknot Adornment: Hương Kế Trang Nghiêm Thần.

10)  Beautiful jewel Light: Diệu Bửu Quang Minh Thần. 

Spirits—Crop Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Giá Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—All of them had attained perfection of great joyfulness—Chư thần nầy đều đã thành tựu đại hỷ:

1)      Gentle Superb Flavor: Nhu Nhuyễn Thắng Vị Thần.

2)      Pure Light of Seasonal Flowers: Thời Hoa Tịnh Quang Thần.

3)      Physical Strength Courage and Health: Sắc Lực Dũng Kiện Thần.

4)      Increasing Vitality: Tăng Trưởng Tinh Khí Thần.

5)      Everywhere Producing Roots and Fruits: Phổ Sanh Căn Quả Thần.

6)      Wonderful Adorned Circular Topknot: Diệu Nghiêm Hoàn Kế Thần.

7)      Moistening Pure Flowers: Nhuận Trạch Tịnh Hoa Thần.

8)      Developing Wonderful Fragrance: Thành Tự Diệu Hương Thần.

9)      Like by All Who See: Kiến Giả Ái Nhạo Thần.

10)  Undefiled Pure Light: Ly Cấu Tịnh Quang Thần.

Spirits—Day Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Trú Thần (Kinh Hoa nghiêm—Phẩm 1)—They all had certain faith in the sublime truth and always strived diligently in concert to adorn the place—Chư thần nầy có thể sanh lòng tin hiểu nơi diệu pháp, thường cùng nhau siêng năng nghiêm sức cung điện:

1)      Displaying Palaces: Thi Hiện Cung Điện Thần.

2)      Bringing Forth the Fragrance of Wisdom: Phát Khởi Huệ Hương Thần.

3)      Delighting in Superb Adornment: Lạc Thắng Trang Nghiêm Thần.

4)      Exquisite Light of Fragrant Flowers: Hương Hoa Diệu Quang Thần.

5)      Collecting All Wonderful Herbs: Phổ Tập Diệu Dược Thần.

6)      Liking to Make Joyful Eyes: Nhạo Tác Hỷ Mục Thần.

7)      Appearing in All Places: Phổ Hiện Chư Phương Thần.

8)      Light of Great Compassion: Đại Bi Quang Minh Thần.

9)      Radiance of Goodness: Thiện Căn Quang Chiếu Thần.

10)  Garlands of Beautiful Flowers: Diệu Hoa Anh Lạc Thần.

Spirits—Direction Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Phương Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—They were able, by means of their skills, to emanate light in all directions, always illuminating the ten directions continuously without interruption—Chư thần nầy có thể dùng phương tiện phóng quang minh thường chiếu khắp mười phương chẳng dứt:

1)      Dwelling Everywhere: Biến Trụ Nhứt Thiết Thần.

2)      Ubiquitous Light: Phổ Hiện Quang Minh Thần.

3)      Array of Light Beams: Quang Hạnh Trang Nghiêm Thần.

4)      Traveling Everywhere Unhindered: Châu Hành Bất Ngại Thần.

5)      Forever Ending Confusion: Vĩnh Đoạt Mê Hoặc Thần.

6)      Roaming Everywhere in Pure Space: Phổ Du Tịnh Không Thần.

7)      Great Sound of Cloud Banner: Đại Vân Tràng Âm Thần.

8)      Topknot and Eyes Undisturbed: Kê Mục Vô Loạn Thần.

9)      Universally Observing the Doings of the Worlds: Phổ Quán Thế Nghiệp Thần.

10)  Traveling Everywhere Watching: Châu Biến Du Lãm Thần.

Spirits—Earth Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Địa Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—They had all in the past made profound, grave vows, vowing to always associate with the Buddhas and cultivate the same virtuous acts—Chư thần nầy thuở xưa phát nguyện rộng lớn thường gần gủi chư Phật và đồng tu phước nghiệp:

1)      Pure Flower of Universal Virtue: Phổ Đức Tịnh Hoa Thần.

2)      Adornment of Stable Blessings: Kiên Phước Trang Nghiêm Thần.

3)      Beautiful Flower Adorned Tree: Diệu Hoa Nghiêm Thọ Thần.

4)      Universal Distributor of Treasures: Phổ Tán Chúng Bửu Thần.

5)      Pure Eye Observing the Season: Tịnh Mục Quán Thời Thần.

6)      Beautiful Supreme Eye: Diệu Sắc Thắng Nhãn Thần.

7)      Fragrant Hair Emitting Light: Hương Mao Phát Quang Thần.

8)      Pleasing Sound: Duyệt Ý Âm Thinh Thần.

9)      Curled Topknot of Beautiful Flower:  Diệu Hoa Triền Kế Thần.

10)  Diamond Adorned Body: Kim Cang Nghiêm Thể Thần.

Spirits—Fire Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Hỏa Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—All of them manifest various kinds of light, causing the irritations of sentient beings to vanish—Chư thần nầy đều có thể thị hiện các thứ quang minh làm cho chúng sanh dứt trừ những nhiệt não:

1)      Repository of Flames of Universal Light: Phổ Quang Diệm Tàng Thần.

2)      Banner of Universal Assembly of Light: Phổ Tập Quang Tàng Thần.

3)      Great Light Shining Everywhere: Đại Quang Phổ Chiếu Thần.

4)      Palaces of Wonders: Chúng Diệu Cung Điện Thần.

5)      Inexhaustible Light Topknot: Vô Tận Quang Kế Thần.

6)      Eyes of Various Flames: Chủng Chủng Diệm Nhãn Thần.

7)      Palaces in All Directions Like Polar Mountains: Thập Phương Cung Điện Như Tu Di Sơn Thần.

8)      Sovereign of Awesome Light: Oai 

       Quang Tự Tại Thần.

9)      Light Destroying the Darkness:

       Quang Minh Phá Ám Thần.

10)  Thunder and Lightning: Lôi Âm Điển Quang Thần.

Spirits—Footstep-following Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Túc Hành Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—These spirits, over innumerable past ages, had associated with Buddhas—Chư thần nầy trong vô lượng kiếp quá khứ thường gần gủi Như Lai:

1)      Precious Symbol: Bửu Ấn Thủ Thần.

2)      Lotus Light: Liên Hoa Quang Thần.

3)      Topknot of Pure Flower: Thanh Tịnh Hoa Kế Thần.

4)      Embodying All beautiful Visions: Nhiếp Chư Thiện Kiến Thần.

5)      Exquisite gem Star Banner: Diệu Bảo Tinh Tràng Thần.

6)      Joyfully Uttering Sublime Sounds: Lạc Thổ Diệu Âm Thần.

7)      Sandlewood Tree Light: Chiên Đàn Thọ Quang Thần.

8)      Lotus Luminosity: Liên Hoa Quang Minh Thần.

9)      Subtle Light: Vi Diệu Quang Minh Thần.

10)  Collection of Fine Flower: Tích Tập Diệu Hoa Thần.

Spirits—Forest Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Lâm Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—They all had infinite pleasing glows—Chư thần nầy đều có vô lượng quang minh khả ái:

1)      Spreading Flowers Like Clouds: Bố Hoa Như Vân Thần.

2)      Outstanding Trunk Unfolding Light: Trạc Cán Thơ Quang Thần.

3)      Bearing Branch Emitting Radiance: Sanh Nha Phát Diệu Thần.

4)      Auspicious Pure Leaves: Cát Tường Tịnh Diệp Thần.

5)      Draped Flame Treausry: Thùy Bố Diệm Tàng Thần.

6)      Pure Light: Thanh Tịnh Quang Minh Thần.

7)      Pleasant Thunder: Khả Ý Lôi Âm Thần.

8)      Light and Fragrance All Pervading: Quang Hương Phổ Biến Thần.

9)      Subtle Light Shinning far: Diệu Quang Hoánh Diệu Thần.

10)  Flowers and Fruits Savoring of Light: Hoa Quả Quang Vị Thần. 

Spirits—Herb Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Dược Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—Their natures were all free from defilement, and they helped beings with kindness and compassion—Chư thần nầy đều lìa cấu nhiễm, vì lòng nhân từ mà cứu giúp chúng sanh:

1)      Auspicious: Cát Tường Thần.

2)      Sandalwood Forest: Chiên Đàn Lâm Thần.

3)      Pure Light: Thanh Tịnh Quang Minh Thần.

4)      Universal Renown: Danh Xưng Phổ Văn Thần.

5)      Radiant Pores: Mao Khổng Quang Minh Thần.

6)      Universal Purifier: Phổ trị Thanh Tịnh Thần.

7)      Roarer: Đại Phát Hống Thinh Thần.

8)      Banner of Light Outshining the Sun: Tế Nhựt Quang Tràng Thần.

9)      Seeing in All Directions: Minh Kiến Thập Phương Thần.

10)  Energy-Augmenting Clear Eyes: Ích Khí Minh Mục Thần.

Spirits—Mountain Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Sơn Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—They had all attained pure eyes in egarding all things—Chư thần nầy đã được pháp nhãn thanh tịnh đối với các pháp:

1)      Jewel Peak Blooming Flower: Bửu Phong Khai Hoa Thần.

2)      Flower Forest Beautiful Topknot: Hoa Lâm Diệu Kế Thần.

3)      Lofty Banner Shinning Everywhere: Cao Tràng Phổ Chiếu Thần.

4)      Undefiled Jewel Topknot: Ly Trần Tịnh Kế Thần.

5)      Light Illumining All Directions: Quang Chiếu Thập Phương Thần.

6)      Light of Great Power: Đại Lực Quang Minh Thần.

7)      Awesome Light Conquering All: Oai Quang Phổ Thắng Thần.

8)      Light Orb of Subtle Intensity: Vi Mật Quang Luân Thần.

9)      Universal Eye Clearly Seeing: Phổ Nhãn Hiện Kiến Thần.

10)  Adamantine Eye of Mystery: Kim Cang Mật Nhãn Thần.

Spirits—Multiple-body Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Thân chúng Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1—Thế Chủ Diệu Nghiêm)—These spirits had all in the past fulfilled great vows and had provided for and served all the Buddhas—Từ xưa chư Thần nầy đã thành tựu đại nguyện cúng dường phụng sự tất cả chư Phật:

1)      Flower Topknot Adornment: Hoa Kế Trang Nghiêm Thần.

2)      Light Illumining All Directions: Quang Chiếu Thập Phương Thần.

3)      Oceanic Sound Conquering: Hải Âm Điều Phục Thần.

4)      Pure Flower Adorned Topknot: Tịnh Hoa Nghiêm Kế Thần.

5)      Infinite Dignified Postures: Vô Lượng Oai Nghi Thần.

6)      Array of Supreme Light: Tối Thượng Quang Nghiêm Thần.

7)      Fragrant Clouds of Pure Light: Tịnh Quang Hương Vân Thần.

8)      Guardian Sustainer: Thủ Hộ Nhiêp Trì Thần.

9)      Ubiquitious Sheperd: Phổ Hiện Nhiếp Thủ Thần.

10)  Immutable Light: Bất Động Quang Minh Thần.

Spirits—Night Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Dạ Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—They all practiced diligently, taking delight in truth—Chư thần nầy thường siêng năng tu tập, vui với chánh pháp:

1)      Pure Light of Universal Virtue: Phổ Đức Tịnh Quang Thần.

2)      Observing the World with Joyful Eyes: Hỷ Nhãn Quán Thế Thần.

3)      Everywhere Causing Tree Flowers to Bloom: Phổ Phát Thọ Hoa Thần.

4)      Supporting the World Quintessence: Hộ Thế Tinh Khí Thần.

5)      Tranquil Ocean Sound: Tịch Tịnh Hải Âm Thần.

6)      Everywhere Manifesting Auspicious Omens: Phổ Hiện Cát Tường Thần.

7)      Equally Support and Educate Sentient Beings: Bình Đẳng Hộ Dục Chúng Sanh Thần.

8)      Traveling Joyfully: Du Hí Khoái Lạc Thần.

9)      All Senses Always Joyful: Chư Căn Thường Hỷ Thần.

10)  Producing Pure Bounty: Xuất Sanh Tịnh Phước Thần.

Spirits—Ocean Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Hải Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—They had all filled their bodies with the great ocean of virtues of the Buddhas—Chư thần nầy đều dùng biển cả công đức của Như Lai để đầy đủ thân mình:

1)      Producing Jewel Light: Xuất Hiện Bửu Quang Thần.

2)      Diamond Banner: Thành Kim Cang Tràng Thần.

3)      Undefiled: Viễn Ly Trần Cấu Thần.

4)      Palaces in All Waters: Phổ Thủy Cung Điện Thần.

5)      Auspicious Jewel Moon: Cát Tường Bửu Nguyệt Thần.

6)      Beautiful Flower Dragon Topknot: Diệu Hoa Long Kế Thần.

7)      Everywhere Holding the Flavor of Light: Phổ Trì Quang Vị Thần.

8)      Jewel Flame Flower Light: Bửu Diệm Hoa Quang Thần.

9)      Beautiful Diamond Topknot: Kim Cang Diệu Kế Thần.

10)  Thunder of the Ocean Tide: Hải Triều Lôi Âm Thần.

Spirits—River Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Hà Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—All of them diligently concentrating on benefiting living beings—Chư thần nầy đều ân cần để ý đến lợi ích của chúng sanh:

1)      Everywhere Producing Swift Currents: Phổ Phát Tánh Lưu Thần.

2)      Universally Purifying Springs and Streams: Phổ Khiết Tuyền Giản Thần.

3)      Dustfree Pure Eye: Ly Trần Tịnh Nhãn Thần.

4)      Roaring Everywhere: Thập Phương Biến Hống Thần.

5)      Rescuing Sentient Beings: Cứu Hộ Chúng Sanh Thần.

6)      Heatless Pure Light: Vô Nhiệt Tịnh Quang Thần.

7)      Universally Causing Joy: Phổ Sanh Hoan Hỷ Thần.

8)      Supreme Banner of Extensive Virtue: Quảng Đức Thắng Tràng Thần.

9)      Light Shining on All Worlds: Quang Chiếu Phổ Thế Thần.

10)  Light of Oceanic Virtues: Hải Đức Quang Minh Thần.

Spirits—Sanctuary Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Đạo Tràng Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—All of them had in the past met innumerable Buddhas, perfected their will power, and brought forth extensive offerings—Trong thuở quá khứ, chư thần nầy đã gặp vô lượng Phật, thành tựu nguyện lực thường cúng dường Phật:

1)      Banner of Pure Adornment: Tịnh Trang Nghiêm Tràng Thần.

2)      Polar Mountain Jewel Light: Tu Di Bảo Quang Thần.

3)      Sign of Thunder Banner: Lôi Âm Tràng Tướng Thần.

4)      Wonderful Eyes Raining Flowers: Vũ Hoa Diệu Nhãn Thần.

5)      Garland Light Topknot: Hoa Anh Quang Kế Thần.

6)      Raining Jewel Arrays: Vũ Bửu Trang Nghiêm Thần.

7)      Courageous Fragrant Eye: Dũng Mãnh Hương Nhãn Thần.

8)      Diamond-Colored Cloud: Kim Cang Thể Vân Thần.

9)      Lotus Light: Liên Hoa Quang Minh Thần.

10)  Radiance of Ineffable Light: Diệu Quang Chiếu Diệu Thần.

Spirits—Space Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Không Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—Their minds were all free from defilement, broad, vast, clear and pure—Chư thần nầy đều xa lìa trần cấu, tâm rộng lớn, quảng đại, sáng suốt, trong sạch và thanh tịnh:

1)      Pure Light Shining All Around: Tịnh Quang Phổ Chiếu Thần.

2)      Traveling Everywhere Deeply and Extensively: Phổ Du Thâm Quảng Thần.

3)      Producing Auspicious Wind: Sanh Cát Tường Phong Thần.

4)      Abiding Securely Beyond Obstruction: Ly Chướng An trụ Thần.

5)      Broad Steps and Beautiful Topknot: Quảng Bộ Diệu Kế Thần.

6)      Unhindered Light Flames: Vô Ngại Quang Diệm Thần.

7)      Unobstructed Conquering Power: Vô Ngại Thắng Lực Thần.

8)      Spotless Light: Ly Cấu Quang Minh Thần.

9)      Deep and Far-Reaching Sublime Sound: Thâm Viễn Diệu Âm Thần.

10)  All Pervading Light: Quang Biến Thập Phương Thần.  

Spirits—Thunderbolt-bearing Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1—The Wonderful Adornments of the Leaders of the Worlds): Chấp Kim Cang Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1—Thế Chủ Diệu Nghiêm)—These spirits who had constantly invoked great vows over countless past eons to draw near and serve the Buddhas; to accumulate boundless pure works; to enter into the realm of inconceivable liberation; to manifest their bodies according to the needs of sentient beings; to dwell, guard and protect the place where the Buddhas dwell, to reach fulfillment and reach the other shore—Chư thần nầy thường phát nguyện lớn trong vô lượng kiếp quá khứ là gần gủi cúng dường chư Phật, chứa nhóm vô biên phước nghiệp thanh tịnh, nhập cảnh giới bất khả tư nghì giải thoát, hiện thân điều phục chúng sanh, chư Phật hóa thân chỗ nào thì các Ngài cũng hóa thân chỗ đó để bảo vệ và che chở, hạnh nguyện viên mãn, và đáo bỉ ngạn:

1)      Demigod of Wonderful Form: Diệu Sắc Na-La-Diên Thần.

2)      Banner of Swiftness of the Sun: Nhựt Luân Tốc Tật Tràng Thần.

3)      Light of the Flower of the Polar Mountain: Tu Di Hoa Quang Thần.

4)      Pure Sound of Clouds: Thanh Tịnh Vân Âm Thần.

5)      Sublime Faculties: Chư Căn Mỹ Diệu Thần.

6)      Delightful Light: Khả Ái lạc Quang Minh Thần.

7)      Sound of Thunder in Great Trees: Đại Thọ Lôi Âm Thần.

8)      Lion King Light: Sư Tử Vương Quang Minh Thần.

9)      Auspicious Eye of Intense Flames: Mật Diệm Thắng Mục Thần.

10)  Jewel Topknot of Lotus Light: Liên Hoa Quang Ma Ni Kế Thần.

Spirits—Water Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): They always diligently strived to rescue and protect all beings—Chư thần nầy thường siêng năng cứu hộ và làm lợi ích tất cả chúng sanh:

1)      Ubiquitous Cloud Banner: Phổ Hưng Vân Tràng Thần.

2)      Cloudlike Sound of the Ocean Tide: Hải Triều Vân Âm Thần.

3)      Beautiful Round Topknot: Diệu Sắc Luân Kế Thần.

4)      Whirlpool of Skills: Thiện Xảo Triền Phục Thần.

5)      Stored of Undefiled Fragrance: Ly Cấu Hương Tích Thần.

6)      Virtue Bridge Light Sound: Phước Kiều Quán Âm Thần.

7)      Freedom of Contentment: Tri Túc Tự Tại Thần.

8)      Good Sound of Pure Joy: Tịnh Hỷ Thiện Âm Thần.

9)      Everywhere Manifesting Awesome Light: Phổ Hiện Oai Quang Thần.

10)  Roaring Sound Filling the Sea: Hống Âm Biến Hải Thần. 

Spirits—Wind Spirits (The Flower Adornment Sutra—Chapter 1): Chủ Phong Thần (Kinh Hoa Nghiêm—Phẩm 1)—They all worked to dispel the mentality of conceit—Chư thần nầy đều siêng năng làm tan dứt tâm ngã mạn:

1)      Unimpeded Light: Vô Ngại Quang Minh Thần.

2)      Everywhere Manifesting Courageous Action: Phổ Hiện Dũng Nghiệp Thần.

3)      Wind Striking Cloud Banner: Phiêu Kích Vân Tràng Thần.

4)      Arrays of Pure Light: Tịnh Quang Trang Nghiêm Thần.

5)      Power Able to Dry Up Water: Lực Năng Kiệt Thủy Thần.

6)      Great Voice Howling Everywhere: Đại Thinh Biến Hống Thần.

7)      Tree Branch Hanging Topknot: Thọ Sóc Thùy Kế Thần.

8)      Unimpeded Wherever It Goes: Sở Hành Vô Ngại Thần.

9)      Various Mansions: Chủng Chủng Cung Điện Thần.

10)  Great Light Shining Everywhere: Đại Quang Phổ Chiếu Thần.

Spirit of Buddhism: Tinh thần Phật giáo.

Spirit world of devas: Thần đạo.

Spiritual (a): Thuộc về tâm linh.

Spiritual being: Chúng sanh hữu tình.

Spiritual body: Pháp thân.

Spiritual body of all virtuous achievement: Công đức pháp thân.

Spiritual body of wisdom: Như như pháp thân.

Spiritual connection: See Khế Ngộ.

Spiritual culture: mental development—Thiền quán.

Spiritual discipline: Kỷ luật tâm linh—Đường lối qui củ của tâm linh.

Spiritual dryness: Sự khô khan nghèo nàn về tinh thần.

Spiritual ego: Supreme souls or spirit—Permanent person—See Thần Ngã.

Spiritual enlightenment: Sự bừng sáng tâm linh.

Spiritual faculties: Indriya (p & skt)—Năng lực của tâm linh—Power of the spirituality—See Căn.

Spiritual food: Thức ăn tinh thần.

Spiritual healing: Trị liệu tâm thần.

Spiritual ignorance: Ajnana (skt)—Bất tri—Không hiểu biết—Ngu si về tâm linh—Non-cognizance.

Spiritual knowledge: Anna (p)—Ajnata (skt)—Tuệ viên mãn hay tuệ tâm linh—Highest knowledge—Perfect knowledge.

Spiritual master: Acariyupajjhaya or Upajjhaya (p)—Thầy tâm linh.

Spiritual nature: Thần minh—See Tánh Địa.

Spiritual penetration: Thần thông. 

Spiritual power: Thần lực—Miraculous powers—Superknowledge;

1)      Clairvoyance: Deva eye—Thiên nhãn thông—Ability to see all forms.

2)      Clairaudience: Deva ear—Thiên nhĩ thông—Ability to hear all sounds.

3)      Mental telepathy: Tha tâm thông—Ability to know the thoughts of others.

4)      Psychic travel: Thần túc thông—Ability to be anywhere to do anything at will.

5)      Knowledge of past and future: Túc mạng thông.

6)      Ability to end contamination: Lậu tận thông. 

Spiritual practice: Sự luyện tập tinh thần.

Spiritual profit: Hữu ích tinh thần.

Spiritual relics: See Pháp Thân Xá Lợi.

Spiritual wisdom: Thần trí.

Spiritualism (n): Duy linh luận—Tâm linh luận.

Spiritualization (n): Tinh thần hóa.

Spittle: Nước bọt

Spoiled root: See Bại Căn.

Spoiling a visit to the jewelled mountain and returned empty-handed: Làm hỏng cuộc viếng thăm núi Báu bằng cách đi rồi lại trở về tay không—Ý nói những người tu trì không đúng cách, chỉ đọc tụng mà không hiểu làm phí đi một đời tu tập.  

Spoken teaching: See Ngôn Giáo.

Sponsor (v): Bảo lãnh—To guarantee.

Spontaneity (n): Tính tự phát—Hành động tự phát—Trạng thái tự phát.

Spontaneously: Hồn nhiên—Không gò bó.

Spotless: See Bất Cấu.

Turn the spotlight to ourselves: Phản quang tự kỷ

Spread the Buddha’s teachings: Disseminate (propagate) the Buddha’s teachings—Truyền bá giáo lý của Đức Phật.

Spread the Dharma: Propagate the Dharma—Truyền bá giáo pháp.

Spread (v) a rumour: Đồn đãi.

Spreading everywhere: All-pervading—Lan rộng khắp nơi.

Springing out of the earth: See Tùng Địa Dõng Xuất.

Sprout and Seeding spirits: Thần Lúa Mạ.

Squeeze (v): Ép—To press—To extract.

Sramana: Tăng sĩ—Buddhist monk.

1)      Xuất gia ly dục:  Who have left their families and forsaken all the passions.

2)      Không còn bị ngoại trần lôi cuốn:  Who are uncontaminated by outward attractions.

3)      Thương xót chúng sanh mọi loài và không còn uế trược: Who are merciful to all and impure to none.

4)      Không còn quá vui vì hạnh phúc hay quá buồn vì khổ đau: Who are not elated by joy nor harrowed by distress.

5)      Kham nhẫn chịu đựng bất cứ thứ gì có thể xãy đến: Who are able to bear whatever may come.

**   For more information, please See Sa Môn 

       in Vietnamese-English Section.

Sramanera (skt): Sa di—A male novice observer of the minor commandments (các giới khinh).

**For more information, please see Sa Di in

    Vietnamese-English Section.

Sramanera Precepts: See Thập Giới (Sa Di) in Vietnamese-English Section.

Sramanerika (skt): Sa di ni—A female observer of the minor commandments.

Sravaka (skt): Thanh văn—A disciple of a Buddha, may be a monk, a nun, a layman or a laywoman. Bent on his or her liberation, a Sravaka follows and practises the teaching of the Buddha and finally attains Nirvana. He or she also serves others, but his or her capacity to do so is limited—Đệ tử Phật, có thể là Tăng Ni hay cư sĩ tại gia. Tu tập Phật Pháp và cuối cùng đạt được cứu cánh Niết Bàn. Người ấy cũng độ tha, nhưng khả năng rất hạn hẹp. 

**For more information, please see  Thanh

    Văn in Vietnamese-English Section.

Srimala Sutra (skt): Kinh Thắng Man—This sutra takes the form of preaching by Lady Srimala, the daughter of King Prasenajit of Kosala with the help of Sakyamuni’s power. It expounds the One-Vehicle doctrine and makes clear that the Buddha-nature is inherent in all sentient beings.

Srotaapanna (skt): Tu Đà Hoàn—Dự Lưu.

Stability: Sự ổn định—Sự kiên cố.

Stage of distraction: See Tán Địa.

Stage of endurance: See Kham Nhẫn Địa.

Stage of insight: See Kiến Địa.

Stage of patience: See Nhẫn Nhục Địa and Nhẫn Vị.

Stage of proceeding afar: See Viễn Hành Địa.

Stage of undefiled endurance: See Vô Cấu Nhẫn.

Stage of undefilement: See Vô Cấu Địa.

Stage of universal knowledge: See Pháp Vân Đẳng Giác.

Stagger (v): Đi chập chững—To totter.

Stain: Impure—Stain—Defiled—Ô nhiễm—Cấu uế.

Stainless: Unstained—Pure—Undefiled—Vô nhiễm.

Stainless, dustless Dharma vision: Pháp nhãn vô trần ly cấu.

Stainless garment: See Vô Cấu Y.

Stainless One: The Pure One, an epithet of the Buddha—Bậc Vô Nhiễm, một danh hiệu của Đức Phật.

Stand (v) motionless: Đứng trơ trơ.

Standard: Tiêu chuẩn—Mức.

Standard of judgement: Tiêu chuẩn xét đoán.

Standard of living: Mức sống.

Standardization: Sự tiêu chuẩn hóa—Làm cho phù hợp với tiêu chuẩn.

Standpoint: Lập trường—View point—Opinion—Point of view.

Stanza (n): Gatha (p & skt)—Kệ—Chant—Poem—Verse.

Stanza for destroying hell: See Kệ Phá Địa Ngục.

Star (n): vì sao.

Starlight: Ánh sáng sao.

Startle (v): Giựt mình.

Starvation: Chết đói.

Starve to death: Chết đói.

State: Trạng thái—Trạng huống—Cảnh giới—Tình huống—Tình hình.

State of Arhatship: See Vô Học Quả.

State of being: Existence—Hiện hữu.

State of not being permanent: See Vô Thường.

State (realm) of Bhutathatatha: Nhất thật cảnh giới.

State of boundless knowledge: See Thức Vô Biên Xứ.

State of Buddhahood: Phật quả.

State of decay: See Hoại Tướng.

State of destruction: See Hoại Tướng.

State of development: Căn cơ.

State of exaltation: Trạng thái cao cả siêu việt.

State of fallen nature: Trạng thái sa đọa.

State of human nature: Trạng thái nhân tính.

State of humiliation: Trạng thái khiêm tốn.

State of ignorance: See Vô Minh Trụ Địa.

State of inner serenity: See Tam Ma Địa Bồ Đề.

State of integrity: Trạng thái trọn vẹn.

State of joy: See Hoan Hỷ Địa.

State of life: Trạng thái cuộc sống.

State of mind: Trạng thái tâm thần.

State of neither thinking nor not thinking: Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

State of non-existence: See Vô Sở Hữu Xứ.

State of pure nature: Trạng thái nhân tính thanh khiết.

State of reality: See Nhứt Thực Cảnh Giới.

State religion: Quốc giáo.

State of renunciation: See Xả Thọ.

State of undefiled endurance: Vô cấu

nhẫn—Final stage of a Bodhisattva. 

State of undefilement: Vô cấu địa—The second stage of a Bodhisattva.

States of woe: Realms of woe—Woeful state—Cảnh giới đầy thống khổ.

See Ác Đạo in Vietnamese-English Section.

State of wrong views: See Kiến Xứ.

Static (a): Tĩnh—Trạng thái tĩnh.

Stationary (n): Sự cố định—Bất động.

Statue (n): Ảnh tượng—Image.

Statue of Buddha at his parinirvana: Tượng Phật nhập Niết bàn.

Statute: Pháp lệnh—Luật lệ—Luật thành văn—Qui tắc.

Stay away from someone: Keep away from someone—Tránh xa ai.

Saty away from something: Keep away from something—Tránh xa điều gì.

Stay breathing steadily and softly: See Chỉ Tức.

Steal (v): Ăn cắp—Stealing: Trộm cắp.

Stealing: See Trộm Cắp.

Stealthily: Đột nhiên.

Stele: Bia (đá).

Stele inscription: Bài khắc trên bia.

(Boldest) steps: Những bước dũng cảm.

Stewardship (n): Chức phận quản gia.

Stick too much to formalities: Câu nệ.

Sticking or remaining in: Bám chặt vào.

Stimulate (v): Phát khởi—To spring up—To begin—To develop.

Sting (v): Cắn rứt.

Stinginess: Keo kiết—Bỏn xẻn.

Stingly: Bỏn xẻn—Avaricious.

Stir (v) up the energy: Khơi dậy tiềm năng.

Stock of merit or positive karma: Tích lũy công đức hay thiện nghiệp.

Stoic (a): Thuộc về khắc kỷ giảm dục.

Stone (n): See Thạch.

Stone begging bowl: See Thạch Bát.

Stone-paved floor: Nền lót đá.

Stop (v): To halt—See Dừng.

Stop someone from doing something: Cản ai làm cái gì.

Stop someone’s ears: Bịt tai ai.

Stopping: Dừng lại—In Buddhist philosophy, the mind must forever flow and never be “stopped” or “block” in a thought. Let the mind abide nowhere. The idea is to walk on through all problems and situations—Theo triết lý Phật giáo thì dòng tâm thức trôi chảy không ngừng và không thể nào bị ngăn cản được. Hãy để cho tâm đừng trụ vào đâu, nghĩa là hãy dẫm đạp lên mọi vấn đề hay mọi hoàn cảnh mà tâm không bị vướng mắc—See Dừng.

Stopping of all speech: Sarva-vada (skt)—Bặt đường ngôn ngữ—No longer saying nor thinking anything.

Store of dust: See Tàng Trần.

Storehouse (n): See Tạng.

Storehouse of the Buddha’s teaching: See Như Lai Tạng.

Storehouse of fearlessness: See Vô Úy Tạng.

Storehouse of knowledge: See Tạng Thức.

Storehouse of mind: See Thức Tạng.

Stories of previous incarnations of the Buddha and his disciples: See Sanh Kinh.

Storing mind: Tàng thức.

Straught mirror image requires a straight object: See Hình Ngay Bóng Thẳng.

Straightforward: Thẳng thắn—Upright—See Trực Tâm.

Strainer (n): Đồ lọc nước.

Strange omen: Điềm lạ.

Stray (v): Lạc hướng. 

Stream-Entrant: See Dự Lưu.

Stream-entry: See Dự Lưu.

Stream of passions: See Dục Lưu.

Stream spirit: Thần Suối.

Stream of unenlightenment: See Vô Minh Lậu.

Stream-winner: Sotapanna (p)—Quả Dự Lưu—Stream-entry—Tu Đà Hườn—Nhất Lai—Who has seen Nibbana for the first time—First state of sainthood—A stream-winner is no longer subject to the downfall, and is assured of Enlightenment—Một bậc Dự Lưu không còn bị đọa lạc và chắc chắn sẽ được giác ngộ—See Dự Lưu.

Streamer: Phướn—Banner.

Strength (n): Dũng mãnh—Khí lực.

Stress (n): Sự căng thẳng thần kinh.

Strict (a): Nghiêm khắc—Nghiêm nhặt—Hà khắc—Khắc khe. 

Strife: Tranh giành.

Strike (v) up a conversation: Gợi chuyện.

Striking parallel: Tương đồng.

Strings of pearls: Chuỗi ngọc trai—The Buddha sees  the dew-drops hanging on the ends of branches like strings of pearls; however, as the sun rises higher, they all melt and sink into the ground—Đức Phật thấy những hạt sương trên đầu cành như các chuỗi ngọc trai; tuy nhiên, khi vầng dương lên cao thì chúng đều tan biến xuống đất.

Strive (v): Rán sức—To make efforts—To endeavor.

Strive (v) with diligence: Siêng năng tinh tấn.

Strive to produce positive karma: Cố gắng làm phát sanh thiện nghiệp. 

Strive for purification: Nỗ lực thanh tịnh.

Strive for success: Nỗ lực để thành công.

Strive tirelessly: Đấu tranh không ngừng nghỉ

Stroll around: Đi kinh hành.

Strong and weak: Cường nhược.

Strong attachment of love: See Ái Trước.

Structuralism: Kết cấu luận—Chủ nghĩa cấu tạo.

Structurally: Theo sự sắp đặt.

Structure (n): Cấu tạo—Kết cấu—Cấu trúc.

Struggle against the enemy: Kháng địch

Struggle against mara: Chiến đấu chống ma quân.

Struggle for Buddhahood: Chiến đấu để đạt đến Phật quả.

Struggle to do something: Try very hard to do something—Phấn đấu làm việc gì.

Struggle (v) for enlightenment: Nỗ lực giác ngộ.

Stubborn (a): Ngoan cố—Ương ngạnh—Obstinate—Head-strong—Stiff-necked—Pigheaded.

Stubbornness (n): Sự ương ngạnh.

Study (n):  Nghiên cứu.

Study of the discipline: See Giới Học.

Study of the eight consciounesses: See Duy Thức Học.

Study of the rules: See Giới Học.

Study and observe the ten precepts with all your heart: Học hỏi và phụng trì thập giới bằng hết tâm trí cùa mình. 

Study of wisdom: See Tuệ Học.

Stupa (skt): Bảo tháp—Precious stupa.

Stupa of king Asoka: See A Dục Vương Tháp.

Stupid (a): Foolish—Đần độn—Ngu đần.

Stupid people: Người ngu—Stupid people can’t tell the difference between right and wrong, good and evil. Their stupidity keeps them from doing good—Người ngu không thể biện biệt sự khác biệt giữa phải trái, thiện ác. Sự ngu si của họ cản ngăn họ làm việc thiện. 

Stupidity (n): Moha (skt & p)—Vô minh—Ignorance—Delusion—Dullness---Infactuation—One of the three fires which must be allowed to die out before Nirvana is attained—The erroneous state of mind which arises from belief in self—See Si and Vô Minh.

Stutter (v): Nói lắp bắp—To gabble.

Style of living: Cách ăn ở.

Subhadda (skt): The last person who was converted by the Buddha—Người đệ tử cuối cùng của Đức Phật.

Subconscious (a): Thuộc về tiềm thức—Bên dưới ý thức.

Subconscious mind: Tiềm thức.

Subculture (n): Phụ văn hóa—Văn hóa thứ yếu.

Subdue (v): Hàng phục—To tame—To subjugate—See Hàng Phục.

Subdued: Bị khuất phục.

Subduing afflictions: See Hàng Phục Phiền Não—There are four basic ways for a Buddhist to subdue afflictions:

1)      Subduing afflictions with the mind: To subdue afflictions by going deep into meditation or Buddha recitation—Hàng phục phiền não bằng tâm.

2)      Subduing afflictions with noumenon: When deluded thoughts arise which cannot be subdued with mind through meditation or Buddha recitation, we should move to the next step by visualizing principles—Whenever afflictions of greed develops, we should visualize the principles of impurity, suffering, impermanence and no-self. When anger arises, we should visualize the principles of compassion, forgiveness and emptiness of all dharmas—Hàng phục phiền não bằng quán chiếu.

3)      Subduing afflictions with phenomena: When meditation, Buddha recitation and Noumenon don’t work for someone with heavy karma, phenomena (external form/leaving the scene) can be used.  When we know that anger or quarrel is about to burst out, we can leave the scene and slowly sip a glass of water to cool ourselves down—Hàng phục phiền não bằng cách quán sát hiện tượng.

4)      Subduing afflictions with repentance and recitation sutras, mantras or Amitabha Buddha: Hàng phục phiền não bằng cách sám hối nghiệp chướng và tụng kinh, niệm chú hay niệm Phật.  

Subdue the the worlds of desire: See Hàng Tam Thế.

Subduing demons: Hàng phục ma quân.

Subhavyuha (skt): Diệu Trang Nghiêm Vương—Who is reputed to be the father of Kuan Yin.

Subhuman: Giống như con người, nhưng kém người thật.

Subhuti (skt): Tu Bồ Đề—One of the ten great disciples of the Buddha. He is thought to have been first in his understanding of sunyata. He was preeminent in compassion and that he never quarreled with anyone—See Tu Bồ Đề in Vietnamese-English Section. 

Subject (n): Chủ thể—Đối tượng.

Subject to: Đối tượng của.

Subject to destruction: Đối tượng của sự hoại diệt—Impermanence, suffering, and impurity are sibject to destruction—Vô thường, khổ và bất tịnh là những đối tượng của sự hoại diệt. 

Subjected to: Phải chịu sự chi phối (của).

Subject of meditation: Đề mục hành thiền.

Subject-object: Chủ thể-khách thể.

Subjection of women: Coi rẽ phái nữ.

Subjective (a): Chủ quan—A bit subjective—Một chút chủ quan.

Subjectivism (n): Chủ nghĩa chủ quan.

Subjectivity (n): Tính chủ quan.

Subjugation (n): Sự hàng phục.

Sublimation (n): Sự siêu thăng.

Sublime (a): Siêu phàm—Trác tuyệt—Tối thượng.

Submission (n): Sự phục tùng—Sự khuất phục.

Subordinationism (n): Chủ nghĩa tùy thuộc—Thuyết phụ thuộc.

Subscription (n): Lạc quyên—Collection.

Subsequent (a): Phụ thuộc—See Phụ.

Subsequent cause: Nguyên nhân phụ thuộc

Subsequently effective karma: See Hậu Nghiệp.

Subside (v): Giảm bớt—To decrease—To reduce—To diminish—To lessen—To relieve.

Subsidiarity (n): Nguyên tắc phụ trợ—Nguyên tắc quân bình giữa cá nhân và xã hội.

Subsist (v): Tồn tại—Sống sót.  

Subsistence (n): Tính tự lập—Tính không chịu tùy thuộc.

Substance (n): Dravya (skt)—Bản thể hay chất tính—See Thực Chất.

Substantial (a): Thực chất—Thực thể.

Substantialism (n): Bản thể luận—Thực thể luận.

Substantiality (n): Dravyatva (skt)—Thực chất tính.

Substitute (n): Bổ khuyết.

Subtle (a): Vi diệu—Tinh tế.

Subtle form: Hình thức tinh tế.

Subtle sounds: Các thứ tiếng vi diệu.

Subtlety: Tuyệt diệu—Vi diệu.

Succeed (v): Thành công.

Succeed in tempting: Thành công trước sự cám dỗ.

Success (n): Thành công.

Success or failure: Dù thành hay dù bại.

Succession (n): Tiến trình.

Endless succession: Tiến trình vô tận.

Successive continuity: Tương tục tướng—See Tương Tục Thường.

Successor (n): Người kế nghiệp (kế vị).

Suchness (n): Tathata (skt)—Pháp tánh—Dharma nature—Thusness—Reality—Tathagat-garba—See Tathata in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section, and Chân Như in Vietnamese-English Section.

Sudarananda: Nanda—Sakyamuni’s disciple and younger half brother, the son of Suddhodana and Sakyamuni’s maternal aunt Mahaprajapati.

Sudden Doctrine: Đốn giáo—Sudden teaching—A teaching which enables one to attain Enlightenment immediately. It is usually associated with the Avatamsaka and Zen schools—Sudden teaching expounds the abrupt realization of the ultimate truth without relying upon verbal explanations or progression through various stages of practice—Pháp môn giúp hành giả tức thì giác ngộ. Pháp môn nầy thường liên hệ đến tông Hoa Nghiêm hay Thiền tông (đốn giáo không dùng ngôn ngữ văn tự).

Sudden-enlightened meditation: See Thiền Đốn Ngộ.

Sudden teaching: Đốn giáo—See Sudden Doctrine.

Sudhana (skt):  Thiện Tài Bồ Tát—Thiện Tài đồng tử—Good Wealth Bodhisattva.

Suddhodana (skt): Tịnh Phạn Vương—Father of Gotama (Buddha Sakyamuni).

Suffer (v): Chịu khổ.

Suffer a bad reputation: Mang tiếng xấu.

Suffer a heavy defeat: Đại bại—To suffer a big loss.

Suffer an injustice: Chịu oan.

Suffer a misfortune or an accident: Bị nạn.

Suffering: Dukkha—See Khổ.

Suffering and afflictions: Pain and afflictions—Khổ đau và phiền não.

Suffering of being separated from those whom one loves: See Bát Khổ (5).

Suffering and bitterness: Pain and bitterness—Khổ đau và cay đắng.

Suffering of birth: Sanh khổ—At the moment of birth, both mother and baby suffer. During pregnancy, the mother lose her appetite and sleep, she often vomits and feels very weary. At birth, she suffers from hemorrhage or her life may be in danger in some difficult cases. For the baby, since embryo, it is shut up in the dark, wet womb and narrower than in prison for nine months or even longer. When the mother is hungry, it feel haggard; when she is full, it is squeezed. A screaming at birth is nothing but a sign of a long string of suffering days—Trong lúc sanh, cả mẹ lẫn con đều khổ. Khi có thai, người mẹ biếng ăn mất ngủ, thường hay nôn mữa và rất ư là mệt mỏi. Vào lúc lâm bồn, người mẹ phải chịu khổ vì hao mòn tinh huyết, và trong vài trường hợp có thể nguy hiểm đến tánh mạng. Về phần đứa trẻ, từ lúc còn là thai nhi nằm trong bụng mẹ bẩn ướt và chật hẹp hơn lao tù trong chín tháng hay lâu hơn. Lúc mẹ đói thì con phờ phạc, khi mẹ no thì con bị dồn ép khó bề cựa quậy. Đến ngày chào đời, thì tiếng khóc chỉ là một dấu hiệu báo trước một chuỗi dài khổ đau phiền não. 

Suffering is bodhi: Phiền não là Bồ đề.

Suffering of contact with those whom we dislike or those who dislike us: Suffering because of confronting with an undesirable person or thing—Oán tắng hội khổ (không ưa mà cứ mãi gặp)—An undesirable person or thing is similar to an enemy whom we dislike. So we suffer when we encounter those whom we dislike, hate  or oppose, whom we think that they always attempt to slander us and look for ways to harm us—Một người hay một vật mà chúng ta không thích cũng giống như một kẻ thù mà chúng ta ghét bỏ. Như vậy chúng ta phải khổ đau khi gặp những người nầy vì chúng ta nghĩ rằng họ luôn tìm cách hãm hại chúng ta—See Oán Tắng Hội Khổ and Bát Khổ.  

Suffering of death: Chết khổ—Human beings always feel a very strong attachment to life, even though they are stricken by incurable diseases and other great pain. Beside, human beings always bemoan the loss of wealth and property, and are saddened by the impending separation from loved ones as well as a multitude of similar thoughts—Chúng sanh luôn chấp vào cuộc sống, dù phải chịu bao nhiêu là bệnh hoạn bất trị và đau đớn. Ngoài ra, chúng sanh cũng luôn than khóc vì những mất mát tài sản và tiền của, họ cũng luôn buồn phiền vì phải xa lìa những người thân thương và những ý nghĩ tương tự.      

Suffering of decay: See Hoại Khổ.

Suffering of destruction: See Hoại Khổ.

Suffering of disease: Bịnh khổ—Sentient beings’ body is open to illness, and illness means suffering. Thus, human beings are always subject to illnesses and sufferings—Thân thể chúng sanh luôn mở rộng đón chờ bệnh hoạn (có thân là có bệnh), mà bệnh là khổ. Vì thế mà con người luôn chịu bệnh hoạn và khổ đau.  

Suffering and distracted humanity: Nhân loại đang đau khổ và cuồng loạn

Suffering due to the raging aggregates: Ngũ ấm thạnh suy khổ—Suffering of all the ills of the five skandhas—This is the suffering of a body and mind that are too demanding and almost uncontrollable—Đây là sự khổ đau về những thạnh suy của thân tâm mà chúng ta không kiểm soát được nên khổ đau phiền não.

Suffering, Empty, Impermanent, Egoless (Selfless): Khổ, Không, Vô thường, Vô ngã.

Suffering of frustrated desire: Cầu bất đắc khổ—Suffering due to unfulfilled wishes (unattained aims or denial of one’s desires)—We have many wishes in our life and want to fulfill them very badly; however, life is not easy as we think. We always cannot fulfill what we wish. So we suffer when those wishes are denied or cannot be fulfilled—Chúng ta có nhiều ước muốn trong đời sống và rất muốn được thỏa nguyện; tuy nhiên, đời sống không dễ dàng như ta tưởng. Chúng ta luôn không thể hoàn thành những ước nguyện nầy. Vì thế mà chúng ta luôn khổ đau mỗi khi chúng ta không được thỏa nguyện—See Cầu Bất Đắc Khổ.  

Suffering of old age: Già khổ—As we grow old, we continue to suffer from the degeneration of our body. Our faculties degenerate, our eyes become blurred, our ears have lost their acuity, our teeth have ached and fallen out, our back becomes bent, hands and legs tremble, gait becomes unsteady, our memory becomes weaker and weaker—Khi chúng ta già,  thân  chúng tiếp tục chịu cảnh khổ của sự suy thoái hay lão hóa. Lục căn suy thoái, mắt mờ, tai điếc, răng long, lưng còng, chân tay run rẩy, đi đứng khó khăn và trí nhớ yếu dần. 

Suffering of separation from our loved ones: Ái biệt ly khổ.

Suffering of separation from whom we love dies: Tử biệt ly khổ.

Sufferings and troubles: Khổ đau phiền não—Khổ não.

Suffice to do something: Be enough to do something—Có đủ để làm việc gì.

Sufficient (a): Đầy đủ—Sung mãn.

Sufficient inteligence: Đủ trí khôn.

Suffocated: Bị ngạt.

Suffragettes: Hội đòi hỏi nữ quyền. 

Sui and T’ang Dynasties: Thời đại nhà Tùy và nhà Đường (bên Trung Hoa).

Suicide (n): Immolation—Killing oneself—To take one’s life—Tự vận—According to Buddhist doctrine, a man cannot avoid suffering by taking his life, nor does he escape from the wheel of life by so doing. Obtain one’s life is difficult; therefore, taking one’s life is a waste of opportunity of enlightenment—Theo giáo thuyết Phật Đà, con người không thể tránh được khổ đau hay luân hồi sanh tử bằng cách tự tận. Được thân người là khó, vì thế tự tận là phí phạm cơ hội giác ngộ của chính mình—See Tự Tận.

Suit (v): Thích hợp.

Sujata (skt): Thiện sanh—A generous lady who offered the Buddha some milk rice to give him some strength to recover his weak body.

Sukhavati (skt): Tịnh độ—Pure Lands—Western Pure Land—Land of Ultimate Bliss.

Sumeru Mountain: Núi Tu Di—According to the Avatamsaka Sutra, Polar Mountain, or Mount Sumeru, or Sumeru Mountain, the central mountain of every world, wonderful height, wonderful brilliancy. It is a mountain formed from gold, silver, gems and crystal. It is 505,000 miles high. Only heavenly beings live there, human beings cannot see or get there. According to Buddhist theory, Mount Sumeru contained in a Mustard Seed, and a Mustard Seed contained in Mount Sumeru. In the world of relativity, it is impossible for Mount Sumeru to be contained in a mustard seed; only the reverse hypothesis is possible. However, in the world of the absolute, the realm of those who have experienced full enlightenment, both hypotheses can be defended as there is no differentiation with regard to time and space. It is at the top of Indra’s heaven, or heavens, below them are the four devalokas; around are eight circles of mountains and between them are the eight seas, the whole forming nine mountains and eight seas—Theo Kinh Hoa Nghiêm, núi Tu Di là núi trung tâm của tất cả các thế giới, còn gọi là Diệu Cao hay Diệu Quang. Núi được kết thành bởi toàn  vàng, bạc, châu báu và lưu ly, cao đến 505.000 dậm, chỉ có chư thiên cư ngụ, chứ con người không thể thấy mà cũng không thể đến đó được. Theo Phật giáo thì cả núi Tu Di chứa trong một hạt cải, và hạt cải chứa trong núi Tu Di. Trong thế giới tương đối thì hạt cải có thể chứa đựng trong núi Tu Di, chứ không làm cách nào núi Tu Di có thể chứa đựng được trong hạt cải. Tuy nhiên, trong thế giới tuyệt đối, thế giới của những bậc đã chứng ngộ, thì cả hai đều đúng, vì trong thế giới nầy không có biện biệt của thời gian và không gian. Trên đỉnh núi là cõi Trời Đế Thích, giữa chừng núi và cõi trời nầy là nơi ở của Tứ Thiên Vương, cung quanh có tám núi tám biển bao bọc, toàn thể tạo thành “cửu sơn bát bể” (chín núi nầy gồm Trì Song, Trì Trục, Đảm Mộc, Thiện Kiến, Mã Nhĩ, Tượng Tỵ, Trì Biên, Tu Di ở trung tâm, và bên ngoài cùng là núi Thiết Vi). 

Summer retreat: See Tọa Hạ.

Sun (n): Mặt Trời—See Nhật Diệu.

Sun-face Buddha: See Nhật Diện Phật.

Sunlight (n): Ánh mặt trời.

Sunlight Bodhisattva: See Nhật Quang Bồ Tát.

Sundry practices: Various practices for a Buddhist such as practicing charity, distributing free sutras, building temple, keeping precepts, etc. However, without Buddha recitation or meditation, the mind is not  able to focus on a single individual practice and it is difficult to achieve one-pointedness of mind. Thus, it is difficult to be reborn in the Pure Land or to achieve the Buddhahood—Có nhiều pháp tu cho người Phật tử như bố thí, in kinh, trì giới, xây chùa. Tuy nhiên, nếu không niệm Phật hay tọa thiền thì khó lòng đạt được nhất tâm bất loạn. Do đó thật khó vãng sanh Tịnh Độ hay thành Phật—See Tu Phước.

Sunken (a): Chìm đắm.

Sunken in grief: Chìm đắm trong sầu muộn.

Sunyata: Emptiness—Void—Tánh không.

Sunyata school: See Không Môn.

Superhuman (a): Siêu phàm.

Superhuman effort: Nỗ lực siêu phàm.

Superintendent: Người giám thị.

Superior (a): Thượng hạng.

Superior and good people: Beings of the highest virtue.

Superior incarnational Buddha-body: See Thắng Ứng Thân.

Superiority (n): Visesa (p & skt)—Sự ưu việt—Thù thắng.

Superflous (a): Dư vật—Rest—Remnant.

Superman (n): Siêu nhân.

Supermundane  (a): Siêu phàm.

Supermundane consciousness: See Tâm Siêu Thế.

Supermundane state: Trạng thái siêu việt.

Supernatural (a): Siêu nhiên.

Supernatural existence: See Diệu Hữu.

Supernatural faculties: Abhijna (skt)—Psychic powers—See Thần Thông.

Supernatural hearing: Thiên nhĩ thông—Deva Ear.

Supernatural insight: See Thiên Nhãn Minh.

Supernatural power: Anh linh—See Nghiệp Thông and Thần Thông.

Supernatural vehicle: See Chân Ngôn Thừa.

Supernatural wisdom: Trí tuệ xuất thế gian.

Supernaturalism: Chủ nghĩa siêu tự nhiên.

Supernature (n): Siêu tự nhiên.

Superorganism (n): Siêu hữu cơ thể.

Superstition (n): Mê tín dị đoan—Buddhism means wisdom and Buddhism never accept superstitions; however, superstitious beliefs and rituals are adopted to decorate a religion in order to attract the multitude. But after some time, the creeper which is planted to decorate the shrine outgrows and outshines the shrine, with the result that religious tenets are relegated to the background and supertitious beliefs and rituals become predominent—Đạo Phật là đạo của trí tuệ và đạo Phật không bao giờ chấp nhận mê tín dị đoan; tuy nhiên, những niềm tin có tính cách mê tín và lễ nghi cúng kiến đã được một số người đưa vào đạo Phật nhằm lôi cuốn quần chúng. Nhưng sau một thời gian thì những lễ nghi cúng kiến nầy lại chiếm ư thế—See Mê Tín Dị Đoan.

Superstring: Thuyết siêu tơ trời.

Supersymmetry: Siêu đối xứng.

Supervisor of monks: See Duy Na.

Super-worldly system: Hệ thống siêu thế.

Supplemental ordination: Sự truyền giới bổ túc (truyền giới lại khi có sự khả nghi về phong cách đạo đức của người được truyền giới).

Support (v): Cúng dường—To offer—To make offerings—To supply—To offer to Buddha—Material and spiritual support—Sự ủng hộ vật chất và tinh thần.

Supports and columns: Rường cột—Keystone.

Supported: Được giúp đở.

Supporter (n): Người hộ trì—Buddha’s supporters: Những người hộ trì Phật.

Supportive karma: See Nghiệp Trợ Duyên.

Supportive Recitation: Hộ Niệm (see Trợ Niệm)—Supportive recitation is recitation performed by one or more Pure Land practitioners alongside a dying person, to assist him in achieving rebirth in the Pure Land. Such Supportive Recitation should follow the guidelines of the chief monk. Where there is no monk or nun, family members of the dying person should follow the following procedures—Hộ niệm được những người theo trường phái Tịnh Độ thực hành bên cạnh người sắp chết nhằm giúp người ấy được vãng sanh Tịnh Độ. Phương thức hộ niệm phải theo sự hướng dẫn của một vị Tăng chủ lễ. Nếu nơi nào  không có chư Tăng Ni thì gia đình người quá vãng nên theo những phương thức sau đây:

1)      Respectfully place a statue or image of the standing Amitabha Buddha in front of the dying person, so that he or she can see the image of the Buddha: Thỉnh tượng hay hình Phật Di Đà đứng để ngay trước chỗ người đang lâm chung để cho người ấy thấy Phật.

2)      Place a vase of fresh flowers and a burn light incense with soft fragrance. This will help the dying person to develop right thoughts. Not to burn so much incense to prevent choking: Đặc một bình hoa tươi và một bình ắm hương mùi thoảng nhằm giúp người lâm chung khởi lên chánh niệm. Không nên đốt quá nhiều nhang để khỏi bị ngộp.

3)      If there is a monk or a nun who guide the practice of supportive recitation, that’s good. If not, anybody (the best is about four to five person at a time) can take turns to practice the supportive recitation. Try to prevent any crowded gathering around the dying person because the person always needs fresh air to breathe—Nếu có vị Tăng  hay Ni hướng dẫn thì tốt. Nếu không thì ai cũng có thể thay phiên nhau tụng được (tốt nhất là mỗi lần từ bốn năm vị là đủ). Nên tránh co cụm đông quá quanh người lâm chung, vì người ấy vẫn cần không khí trong sạch để thở.

4)      Participants in the supportive recitation should take turns to recite continuously (uninterrupted); each session should last about an hour. Other than reciting the name of Amitabha Buddha, no ther sounds or voice should be raised: Người tham dự nên thay phiên tụng niệm không cho gián đoạn; mỗi phiên có thể kéo dài một tiếng đồng hồ. Ngoài tiếng niệm Phật ra không nên khởi lên bất cứ âm thanh hay tiếng nói nào khác.

5)      The best recitation recommended by the famous master Yin Kuang is only the words of “Amitabha Buddha” because at that time the dying person is very weak in both body and mind: Sự trì niệm tốt nhất mà Ngài Ấn Quang Đại sư đã đề nghị là chỉ cần niệm lục tự Di Đà (Nam Mô A Di Đà Phật) là đủ vì trong lúc nầy người sắp lâm chung rất yếu về cả thể xác lẫn tinh thần.

6)      Before starting supportive recitation, if the dying person is still able to talk and respond to questions even with a very weak or soft voice, family members can ask the person about what kind of recitation the person likes to recite. To do this we help the dying person silently recite along with the supportive recitation party. If we recite what the person does not like or not his or her habits, we may cause uneasiness and destroy the person’s right thought: Trước khi bắt đầu tụng niệm, nếu người sắp lâm chung vẫn còn có thể nói và trả lời dù rất yếu, gia đình nên hỏi xem người ấy muốn hay thích niệm gì. Làm như vậy là giúp cho người sắp lâm chung có thể niệm thầm theo, vì nếu chúng ta tự ý tụng niệm, thì những lời ấy có thể không đúng sở thích của người ấy cũng gây nên khó chịu và mất chánh niệm cho người sắp lâm chung.      

7)      When reciting we should not recite too fast or too loud because by doing this we create uneasiness for the dying person to catch up reciting with us: Khi niệm chúng ta không nên tụng quá nhanh hay quá lớn vì làm như vậy chúng ta gây khó chịu cho người sắp lâm chung muốn bắt kịp trì niệm với chúng ta.

8)      When reciting, try not to recite too slow or too soft because by doing this we prevent the dying person’s weakened mind to register the words: Khi tụng, nên cố đừng tụng quá chậm hay âm thanh quá thấp vì làm như vậy chúng ta cản ngăn sự thu nhận âm thanh nơi cái tâm quá yếu của người sắp quá vãng.

9)      If the person is too weak and is not able to hear external recitation, we can recite into the person’s ear. This will help keep the person’s mind clear and steady with only the words of Amitabha Buddha or whatever name of the Buddha the person likes: Nếu người ấy quá yếu, không thể nghe được lời tụng niệm, chúng ta có thể niệm sát vào lổ tai người ấy để tâm người ấy luôn vững vàng trong sáng khi chỉ nghe hồng danh Phật A Di Đà hay hồng danh của vị Phật nào mà người ấy muốn.

10)  In conclusion, we should try to recite so that the name of the Buddha can pass through the person’s ears and penetrate deep into his or her Alaya consciousness, so that when his or her dying time comes, his Alaya  consciousness only bears the words of Amitabha Buddha, he or she will surely go to the Pure Land: Nói tóm lại, chúng ta phải trì niệm thế nào cho lời niệm được vào tai và thấm sâu vào tâm thức người ấy, để khi lâm chung người ấy chỉ có một niệm Di Đà, ấy là Tây Phương Tịnh Độ.        

Suppress something: Put an end to something—Tiêu diệt cái gì.

Suppress one’s tears: Gạt nước mắt.

Suppression: Sự đè nén—Sự áp chế—Sự đàn áp—Sự áp bức. 

Supremacy (n): Sự tối thượng.

Supreme (a): Tối thượng—Chí tôn—See Tuyệt Đối.

Supreme being: Một Đấng siêu nhân—See Phạm.

Supreme bodhi: Vô thượng bồ đề—See Đại Giác (1), Tam Chủng Bồ Đề and Vô Thượng Bồ Đề.

Supreme Buddha’s Dharma: Vô thượng pháp luân.

Supreme dharma: See Vô Thượng Pháp.

Supreme enlightenment: Giác ngộ tối thượng—See Cứu Cánh Giác.

Supreme enlightenment mind: Tâm giác ngộ tối thượng.

Supreme eye: Vô thượng nhãn.

Supreme eye: See Vô Thượng Nhãn.

Supreme field of blessednesses: Vô thượng phước điền.

Supreme good: Chí thiện—Highest good.

Supreme happiness: Cực lạc hay hạnh phúc tối thượng—Nirvana.

Supreme knowledge: Sự hiểu biết tối thượng—See Thánh Trí.

Supreme lamp: Vô thượng đăng.

Supreme mara king: Ma vương.

Supreme mystic enlightenment: Vô thượng diệu giác.

Supreme nirvana: Vô thượng Niết Bàn.

Supreme Peerless Honored One: Vô thượng Tôn.

Supreme peerless Two-Legged Honored One: Vô thượng Lưỡng túc Tôn.

Supreme perfect enlightenment: Samyak-sambodhi—See Vô Thượng Chánh Biến Tri—Supreme Buddhahood—Unexcelled perfect enlightenment—The perfect wisdom which comprehends truth that is attained only by a Buddha.

Supreme right and balanced state of bodhi: See Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.  

Supreme supra-worldly knowledge: See Xuất Thế Gian Thượng Thượng Trí.

Supreme vehicle: See Đệ Nhứt Thừa.

Supreme wisdom: Aryajnana (skt)—Vô thượng huệ—See Thánh Trí.

Supreme Zen: Tối thượng Thiền.

Surangama Sutra: Kinh Thủ Lăng Nghiêm—The Sutra of Heroic One—The sutra emphasizes the power of samadhi, through which enlightenment can be attained, and explained the various methods of emptiness meditation through the practice of which everyone can realize enlightenment. It describes the tranquilizing of the mind by exclusion of concepts arising directly or indirectly from sensory experiences, the nature of truth realized in samadhi or deepest contemplation, and the transcendental virtues and powers resulting—Kinh Thủ Lăng Nghiêm nhấn mạnh về lực Tam Muội, nhờ đó mà hành giả đạt được giác ngộ. Kinh giải lý những pháp Không Quán và tịnh tâm bằng cách loại bỏ những niệm khởi lên dù trực tiếp hay gián tiếp. 

Surpass: Vượt trội—The Buddha’s halo surpasses that of gods—Ánh hào quang của đức Phật vượt trội của chư Thiên.

Surpassing: Vượt trội.

Surpassing fruit: See Thắng Quả.

Surpassing lake: See Thù Thắng Trì.

Surpassing the supra-mundane: See Xuất Xuất Thế Gian.

Surpassingly wonderful body: See Thù Diệu Thân.

Surprise someone: Làm cho ai ngạc nhiên.

Survey something: Quan sát một cái gì.

Suspended in space: Huyền không (treo lơ lửng).

Suspicious (a): Ám muội—Shady—Fishy—Doubtful—Underhand—Dark—Distrustful.

Suspicious mind: Nghi tâm.

Sustain (v): Chấp nhận một lời đề nghị.

Sustained application: See Sát (7).

Sustained thought: Thought kept up for a long time—Tứ, tư tưởng được duy trì một thời gian dài.

Sutra (skt): Sutta (p)—A religious lesson—Kinh (Phật).

Sutra of Amitabha: Kinh A Di Đà.

Sutra chanting: Tụng kinh.

Sutra of the Diamond-Cutter of Supreme Wisdom: See Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La Mật Đa.

Sutras and commandments: See Kinh Giới.  

Sutra in Forty-two Sections: Tứ thập Nhị Chương Kinh—Essential teachings of the Lesser Vehicle, such as impermanence and desire or craving.

Sutra of Great Assembly: See Đại Phương Đẳng Đại Tập Kinh.

Sutra of the Heroic One: See Kinh Lăng Nghiêm.

Sutra of Hui-Neng: Platform Sutra—Sixth Partriarch Sutra—Kinh Pháp Bảo Đàn.

Sutra of Infinite Life: Kinh Vô Lượng Thọ—Long Amitabha Sutra.

Sutra of Kindness: See Kinh Từ Thiện.

Sutra of the Lotus Flower: Diệu Pháp Liên Hoa kinh—Wonderful Law Lotus Flower—The Lotus of the True Law.

Sutra of Perfect Enlightenment: See Kinh Viên Giác.

Suvarnaprabhasa-Sutra: See Kinh Kim Quang Minh.

Suyama Heaven: Trời Tu Diệm Ma.

Svastika (skt): See Swastika in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Swallow insult: Nuốc nhục.

Swastika: See Swastika in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Swear (v): Thề nguyền—Chửi thề—See Thệ Nguyện.

Sweep the floor: See Tảo Địa.

Sweet: Ngọt ngào.

Sweet dew: See Cam Lộ.

Sweet sound: See Mỹ Âm.

Sweetness: Sự ngọt ngào.

Swindle (v): Lừa đảo—Deceive.

Swindle and deceive the white-robed: Lừa đảo và gạt gẫm hàng bạch y.

Swindler: kẻ lừa đảo.

Sword of Buddha-truth: Gươm trí huệ—Able to cut off the functioning of illusions—See Pháp Kiếm.

Sword of wisdom: Gươm trí huệ—See Trí Kiếm and Tuệ Kiếm.

Syllogism: Tam đoạn luận (tiền đề—tiểu đề và kết luận).

Symbol (n): Biểu tượng.

Symbolism (n): Tính chất tượng trưng.

Symbolize (v): Tiêu biểu.

Sympathetic (a): Trìu mến.

Sympathetic understanding: Cảm thông.

Sympathy (n): Thiện cảm.

Synagogue (n): Thánh đường Do Thái giáo.

Synchronous offering: See Đẳng Cúng.

Synonymous (a): Đồng nghĩa.

Synthesis (n): Tổng hợp.

System of monastic education: Hệ thống giáo dục Phật giáo.

Systematic (a): Thuộc về hệ thống—Có hệ thống.

 

---o0o---

 

Mục Lục Tự điển Phật Học Anh -Việt

 | A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N |

 | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | Y | Z |

 

---o0o---

Mục Lục | Việt Anh | Anh -Việt | Phạn/Pali-Việt | Phụ Lục

---o0o---

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật: 1-4-2006

© Copyright 2013 Tu Viện Tường Vân. All Rights Reserved.
Địa chỉ : E4/6 – Nguyễn Hữu Trí – TT. Tân Túc – H.Bình Chánh – TP. HCM
Điện thoại : (08)66758929 - (08)62689409