Khả Năng Chịu Lực Của Thép Chữ I

     

Công thức để tính khả năng chịu lực của thép hình là như thế nào ? Làm sao để biết được loại thép hình đang chọn có đủ khả năng chịu tải hay không? Tất cả các câu hỏi này sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết nàyKhả năng chịu lực của thép hình là bao nhiêu ?

Thép hình được dùng nhiều trong các công trình xây dựng cần chịu áp lực cao từ môi trường vì có độ bền cao, có khả năng chịu lực vô cùng tốt. Thép hình có 4 loại phổ biến nhất đó là thép hình U, thép I, thép V, thép H.

Bạn đang xem: Khả năng chịu lực của thép chữ i

Bạn đang xem: Khả năng chịu tải của thép hình i

Bảng excel thống kê tính toán dầm thép hình (tiết diện đặc chữ H, I) theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Kí hiệu : Mô men (M), Lực dọc (N), Lực cắt (V)

+ Lý thuyết tính toán dầm thép hình

1. Các thông số đầu vàoVật liệu sử dụng (mác thép)Nội lực tính toán (M, N, V)Các hệ sốKích thước tiết diện Dầm (h x bf x tw x tf)Chiều dài tính toán của dầm.2. Xác định đặc trưng hình học tiết diệnDiện tích tiết diện A, diện tích bản cánh AW, diện tích bản bụng AfMô men quán tính IX, IYMô men kháng uốn WXMô men tĩnh Sf, SXBán kính quán tính iX, iYĐộ mảnh λX, λY, …3. Kiểm tra bền tiết diện

+ Kiểm tra khả năng chịu nén uốn

Công thức kiểm tra: σ = N/A + M/Wx ≤ f.γc

trong đó:

f: cường độ tính toán của thépγc: hệ số phụ thuộc điều kiện làm việc của kết cấu thép

+ Kiểm tra khả năng chịu cắt

Công thức kiểm tra: τmax = (V.SX) / (IX.tw) ≤ fv.γc

trong đó:

fv: cường độ tính toán chịu cắt của thép

+ Kiểm tra khả năng chịu uốn cắt đồng thời

Công thức kiểm tra:

Với: σ1 = hw.σ / h

τ1 = (V.Sf) / (IX.tw)

trong đó:

hw : là chiều cao tính toán của bản bụng. hw = h – 2.tf4. Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thểa. Xác định các thông số:

+ Độ lệch tâm tương đối: mx = (M.A)/(Wx.N)

+ Độ lệch tâm tính đổi: me = η.mx

Trong đó:

η: hệ số ảnh hưởng hình dạng tiết diện. Tiết diện đặc (chữ H, I) lấy theo Sơ đồ 5, Bảng D.9, Phụ lục D, TCVN 5575:2012

*

Với:

Af: diện tích một bản cánhAw: diện tích bản bụng

Chú ý: Khi dầm chịu kéo (N+) hoặc khi chịu nén (N-) có (me > 20, mx > 20) thì kiểm tra ổn định tổng thể của dầm theo công thức sau: M/(φb.Wx) ≤ f.γc

b. Điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn

Công thức kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn theo mục 7.4.2.4 – TCVN 5575:2012 : N/(c.φy.A) ≤ f.γc

+ Khi mx ≤ 5: c = β/(1 + α.mx), các hệ số a và b lấy theo bảng 16 – TCVN 5575:2012

*

+ Khi mx ≥ 10: c = 1/(1+mx.φy/φb), với φb là hệ số lấy theo mục 7.2.2.1, xác định theo phụ lục E – TCVN 5575:2012

+ Khi 5 c5: được tính theo các công thức của trường hợp mx ≤ 5 với mx = 5c10 : được tính theo các công thức của trường hợp mx ≥ 10 với mx = 10b. Trong mặt phẳng uốn

Công thức kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng uốn theo mục 7.4.2.2 – TCVN 5575:2012 : N/(φe.A) ≤ f.γc

Đối với tiết diện dầm đặc (chữ H, I), hệ số φe được lấy theo Bảng D.10, Phụ lục D, TCVN 5575:2012.

5. Kiểm tra điều kiện độ mảnha. Khi dầm chịu nén

Độ mảnh giới hạn của dầm theo Bảng 25 – TCVN 5575-2012:

λmax ≤ <λ> = 180 – 60.α , với α = N / (φ.A.f.γc)

trong đó:

λmax = (λx, λy)φ: là hệ số uốn dọc đã xác định ở mục 4. Giá trị của φ lấy không nhỏ hơn 0,5.

Xem thêm: Chiến Thuật 4 12 Fo4 - Inventory Of Power Plants In The United States

*

b. Khi dầm chịu kéo

Độ mảnh giới hạn của dầm theo Bảng 26 – TCVN 5575-2012:

λmax ≤ <λ> = 400

*

6. Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ

+ Điều kiện ổn định cục bộ bản cánh

Công thức kiểm tra theo mục 7.6.3 – TCVN 5575:2012: bo / tf ≤

trong đó:

bo : là chiều rộng tính toán của bản cánh, bằng khoảng cách từ biên của bản bụng đến mép của bản cánh. bo = (b – tw)/2Tỉ số bo/tf không được lớn hơn các giá trị xác định theo các công thức trong Bảng 34:

+ Điều kiện ổn định cục bộ bản bụng

Công thức kiểm tra theo mục 7.6.1 – TCVN 5575:2012: hw / tw ≤

trong đó:

hw : là chiều cao tính toán của bản bụng. hw = h – 2.tf7. Điều kiện bố trí gia cường sườn ngang khi không thỏa mãn điều kiện ổn định cục bộ bản bụng

Theo mục 7.6.1.1 – TCVN 5575:2012, khi bản bụng của dầm có hw/tw > 3,2√(E/f) thì phải gia cường bằng các sườn cứng ngang đặt cách nhau một khoảng từ 2,0.hw.

Kích thước của các sườn cứng ngang lấy theo mục 7.6.1.1:

khi bố trí cặp sườn đối xứng, chiều rộng của sườn bs ≥ hw/30 + 40mmkhi bố trí sườn một bên, chiều rộng của sườn bs ≥ hw/24 + 50mmchiều dày của sườn ts ≥ 2.bs.√(f/E)

————

Trên đây là 1 số tài liệu tham khảo về cách tính chịu tải của thép hình. Tùy trường hợp thực tế mà các bạn có thể tính ra các kết quả khác nhau. Ví dụ trường hợp này

Labangzx : Tình hình là em đang muốn hàn 1 khung chữ A để đỡ vật nặng 24 tấn. 2 khung support cách nhau 12m. Như vậy 1 khung sẽ chịu tải 12 Tấn. Em định gia công khung gồm 1 cây H200x200x10x8 dài 1.5m và 2m hàn vào 1 cột có sẵn.

Xem thêm: Cách Tìm Hàm Số Đồng Biến Trên R Ên R, Tìm M Để Hàm Số Đồng Biến, Nghịch Biến Trên R

Cho em hỏi nếu làm như vậy có H200 có đủ khả năng chịu tải hay không? Các anh/ chị có thể chỉ cho em hướng tính toán chọn H sao cho đủ bền được không ạ.

podkws : Khả năng không chịu tải nỗi 12000 tấn đâu bạn ạ

cambodia : theo em nếu không cần chính xác bác có thể tính 1 thanh dầm 1500 ngàm 1 dầu và gối điểm cách đầu 200, nếu lười tính tay bác dùng ANSYS, SAP… cũng có thể tính được

vantrongck2: a nhìn trên hình thấy thiếu thông tin để tính uốn của cây H nằm ngang. Nếu cần gửi thông tin vào mail cho mình, mình tính giúp

uhkdm: Đề nghị đọc lại sức bền vất vã đi nhé

Qua đây chúng ta có thể thấy rằng việc tính toán khả năng chịu lực của thép hình tuy đơn giản nhưng cần một người có kinh nghiệm làm, chỉ cần thiếu sót thì thiệt hại là rất lớn

Nếu bạn cần tư vấn thêm vè khả năng chịu tải của thép hình, hay cần thông tin bảng giá của thép hình vui lòng liên hệ với chúng tôi

2020/05/7Thể loại : tin tức sắt thép xây dựngTab : Khả năng chịu lực của thép chữ i